Một hộp có \(28\) chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \[1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;.....,;\,\,27;\,\,28.\]Hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Khi đó:
a) Tập hợp gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra là: \[A = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;.....,;\,\,27;\,\,28} \right\}\].
b) Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\): “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho \(5\)” là 5.
c) Kết quả thuận lợi cho biến cố \(C\): “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có hai chữ số và khi chia 2 hay chia 5 đều dư 1” là \(1;\,\,11;\,\,21\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng.
Tập hợp gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra là:
\(A = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;.....,;\,\,27;\,\,28} \right\}\).
Vậy có \(28\) phần tử
b) Đúng.
Kết quả thuận lợi của biến cố \(B\) là: \(5;\,\,10;\,\,15;\,\,20;\,\,25\).
Do đó, có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố này.
c) Sai.
Kết quả thuận lợi cho biến cố \(C\) là: \(11;21\). Do đó, có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố này.
d) Đúng.
Xác suất của biến cố \(C\) là \(\frac{2}{{28}} = \frac{1}{{14}}.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Tập hợp \(A\) gồm 6 phần tử.
b) Xác suất của biến cố \(B\): “Thẻ rút được là ước của 24” là \(\frac{1}{6}\).
c) Xác suất của biến cố \(C\): “Thẻ rút được chia 3 dư 2” là \(\frac{1}{2}.\)
Lời giải
a) Đúng.
Tập hợp gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên quả bóng được rút ra là:
\(A = \left\{ {12;\,\,13;\,\,14;\,\,15;\,\,16;\,\,17} \right\}\).
Do đó, có 6 kết quả có thể xảy ra.
b) Đúng.
Kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) là \(12\). Do đó có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố này.
Xác suất của biến cố \(B\) là \(\frac{1}{6}\).
c) Sai.
Kết quả thuận lợi cho biến cố \(C\) là \(14;17\).
Do đó, có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố này.
Xác suất của biến cố \(C\) là \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).
d) Đúng.
Kết quả thuận lợi cho biến cố \(D\) là: \(13;\,\,17\).
Do đó, có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố này.
Vậy xác suất suất của biến cố \(D\) là \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).
Câu 2
A. mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.
B. mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.
C. mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Những kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện của con xúc xắc có số chấm là số lớn hơn \(4\)” là mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Có \(M\) là biến cố chắc chắn và \(N\) là biến cố ngẫu nhiên.
b) Có 25 khả năng xảy ra khi lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ mỗi hộp.
c) Xác suất của biến cố \(P\) bằng 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) Tập hợp \(M\) gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên quả bóng được rút ra có 7 phần tử.
b) Xác suất của biến cố \(A\): “Rút được thẻ ghi số là số chẵn” là \(\frac{3}{7}\).
c) Xác suất của biến cố \(B\): “Rút được thẻ ghi số là số lẻ” bằng xác suất của biến cố \(A\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.