20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 9 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
5 người thi tuần này 4.6 5 lượt thi 20 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 15. Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
A. Xác suất của biến cố \(A\).
B. Số các kết quả có thể xảy ra của \(A\).
C. Số các kết quả không thể xảy ra của \(A\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Xác suất của một biến cố trong trò chơi rút thẻ trong hộp bằng tỉ số của số các kết quả thuận lợi cho biến cố và số kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Nhận thấy trong thùng kín số bóng màu vàng là nhiều nhất (18 quả). Nên khả năng Nam lấy được quả bóng màu vàng là lớn nhất.
Câu 3
A. mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.
B. mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.
C. mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Những kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện của con xúc xắc có số chấm là số lớn hơn \(4\)” là mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.
Câu 4
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Các kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được một số nguyên tố” là: \(2,3\).
Do đó, có hai kết quả thuận lợi cho biến cố trên.
Vậy xác suất để lấy được một số nguyên tố là \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\)
Câu 5
A. "Gieo được mặt có số chấm là số chẵn".
B. "Gieo được mặt có số chấm là số chia hết cho 3".
C. "Gieo được mặt có số chấm là số không bé hơn 1".
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Biến cố chắc chắn là: “Gieo được mặt có số chấm là số không bé hơn 1”.
Câu 6
Tung ngẫu nhiên hai đồng xu cân đối. Trong các biến cố sau, biến cố nào không là biến cố ngẫu nhiên?
A. “Xuất hiện một mặt sấp, một mặt ngửa”.
B. “Số đồng xu xuất hiện mặt sấp không vượt quá \(2\)”.
C. “Có ít nhất một đồng xu xuất hiện mặt sấp”.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. tích của số kết quả thuận lợi cho biến cố và các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc.
B. tỉ số của số kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện số xúc xắc và số các kết quả thuận lợi cho biến cố.
C. hiệu các số kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc và số các kết quả thuận lợi cho biến cố.
D. tỉ số của số các kết quả thuận lợi cho biến cố và số các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
A. mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm.
B. mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm.
C. mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9
A. Biến cố ngẫu nhiên.
B. Biến cố chắc chắn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11
a) Tập hợp \(M\) gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên quả bóng được rút ra có 7 phần tử.
b) Xác suất của biến cố \(A\): “Rút được thẻ ghi số là số chẵn” là \(\frac{3}{7}\).
c) Xác suất của biến cố \(B\): “Rút được thẻ ghi số là số lẻ” bằng xác suất của biến cố \(A\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12
a) Tập hợp gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra là: \[A = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;.....,;\,\,27;\,\,28} \right\}\].
b) Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\): “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho \(5\)” là 5.
c) Kết quả thuận lợi cho biến cố \(C\): “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có hai chữ số và khi chia 2 hay chia 5 đều dư 1” là \(1;\,\,11;\,\,21\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13
a) Có \(M\) là biến cố chắc chắn và \(N\) là biến cố ngẫu nhiên.
b) Có 25 khả năng xảy ra khi lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ mỗi hộp.
c) Xác suất của biến cố \(P\) bằng 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14
a) Tập hợp \(A\) gồm 6 phần tử.
b) Xác suất của biến cố \(B\): “Thẻ rút được là ước của 24” là \(\frac{1}{6}\).
c) Xác suất của biến cố \(C\): “Thẻ rút được chia 3 dư 2” là \(\frac{1}{2}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15
a) Tập hợp \(M\) gồm 20 phần tử.
b) Xác suất của biến cố \(N\): “Quả bóng lấy ra là số lẻ” là \(\frac{1}{2}\).
c) Xác suất của biến cố \(P\) : “Quả bóng lấy ra là ước của \(48\)” là \(\frac{1}{4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.