12 Bài tập So sánh giá trị tuyệt đối của các số thực (có lời giải)
30 người thi tuần này 4.6 577 lượt thi 12 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề kiểm tra Toán 7 Chương 9 (có đáp án) - Đề 2
Đề kiểm tra Toán 7 Chương 9 (có đáp án) - Đề 1
Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 9 (có đáp án)
Đề kiểm tra Toán 7 Chương 7 (có đáp án) - Đề 2
Đề kiểm tra Toán 7 Chương 7 (có đáp án) - Đề 1
Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 7 (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Ta có: |1,232 425| = 1,232 425;
|-1,23345| = 1,23345; |-1,35| = 1,35.
Do đó giá trị tuyệt đối của các số 1,232425; -1,23345; -1,35 lần lượt là: 1,232425; 1,23345; 1,35.
Vì 1,232425 < 1,23345 < 1,35 nên |1,232425| < |-1,23345| < |-1,35|.
Lời giải
Ta có A = |1,2| = 1,2; ;
C = |-3,4| = -(-3,4) = 3,4.
Do 1,2 < 1,4 < 3,4 nên A < B < C.
Vậy thứ tự tăng dần của các biểu thức là: A; B; C.
Câu 3/12
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\left| {\sqrt 2 } \right| = \sqrt 2 \); \(\left| { - \sqrt 2 } \right| = - \left( { - \sqrt 2 } \right) = \sqrt 2 \)
Vậy giá trị tuyệt đối của \(\sqrt 2 \) bằng \( - \sqrt 2 \).
Câu 4/12
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Giá trị tuyệt đối của các số 1,21; -1,3; -1,6; -2 lần lượt là: 1,21; 1,3; 1,6; 2.
Ta có 1,21 < 1,3 < 1,6 < 2.
Vậy số có giá trị tuyệt đối lớn nhất là: -2.
Câu 5/12
A. \(\sqrt 2 \);
B. \( - \sqrt 3 \);
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có giá trị tuyệt đối của các số \(\sqrt 2 \); \( - \sqrt 3 \); 2; -3 lần lượt là: \(\sqrt 2 \); \(\sqrt 3 \); 2; 3.
Ta thấy \(\sqrt 2 \) ≈ 1,4; \(\sqrt 3 \) ≈ 1,7 do đó \[\sqrt 2 < \sqrt 3 < 2 < 3\].
Vậy số có giá trị tuyệt đối nhỏ nhất là \(\sqrt 2 \).
Câu 6/12
A. \(\frac{1}{2}\); \(\frac{2}{3}\); \(\frac{3}{4}\); 1;
B. \(\frac{1}{2}\);\( - \frac{2}{3}\); \(\frac{3}{4}\); 1;
C. \(\frac{1}{2}\); \(\frac{3}{4}\);\( - \frac{2}{3}\); 1;
D. \(\frac{1}{2}\); \(\frac{3}{4}\); \(\frac{2}{3}\); 1.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Giá trị tuyệt đối của các số \(\frac{1}{2}\); \( - \frac{2}{3}\); \(\frac{3}{4}\); 1 lần lượt là: \(\frac{1}{2}\); \(\frac{2}{3}\); \(\frac{3}{4}\); 1.
Ta có: \(\frac{1}{2} = \frac{{1.6}}{{2.6}} = \frac{6}{{12}};\) \[\frac{2}{3} = \frac{{2.4}}{{3.4}} = \frac{8}{{12}};\]
\[\frac{3}{4} = \frac{{3.3}}{{4.3}} = \frac{9}{{12}};\] \[1 = \frac{{12}}{{12}}\].
Do 6 < 8 < 9 < 12 và 12 > 0 nên \[\frac{6}{{12}} < \frac{8}{{12}} < \frac{9}{{12}} < \frac{{12}}{{12}}\] hay \[\frac{1}{2} < \frac{2}{3} < \frac{3}{4} < 1.\]
Vậy các số sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: \(\frac{1}{2}\); \(\frac{2}{3}\); \(\frac{3}{4}\); 1.
Câu 7/12
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/12
A. \(\sqrt {15} \);
B. \(\sqrt {17} \);
C. \( - \sqrt {13} \);
D. \( - \sqrt {11} \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/12
A. \(\frac{1}{{12}}\);
B. \(\frac{1}{{13}}\);
C. \(\frac{1}{{11}}\);
D. 0
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/12
A. \(\sqrt {11} \); \(\sqrt 7 \); \(\sqrt 5 \); \(\sqrt 3 \);
B. \(\sqrt 7 \);\(\sqrt 3 \);\(\sqrt {11} \);\(\sqrt 5 \);
C. \( - \sqrt {11} \); \( - \sqrt 7 \);\(\sqrt 3 \);\(\sqrt 5 \);
D. \(\sqrt 3 \); \(\sqrt 5 \); \(\sqrt 7 \)\(\sqrt {11} \);.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/12
A. 1,(3); 1,2333; 1,345; 1,456;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/12
A. \(\left| { - \sqrt 2 } \right| < \left| { - \sqrt 3 } \right|\);
B. \(\left| {\frac{1}{5}} \right| > \left| { - \frac{1}{7}} \right|\);
D. \(|\pi | > \left| { - \sqrt 2 } \right|\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.