20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 1. Tỉ lệ thức – Dãy tỉ số bằng nhau (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
57 người thi tuần này 4.6 176 lượt thi 20 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Ôn tập chương VII (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 13. Tính chất ba đường cao của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/20
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Từ \[\frac{{14}}{8} = \frac{{35}}{{20}}\] ta có các tỉ lệ thức sau \[\frac{{14}}{{35}} = \frac{8}{{20}}\]; \[\frac{{20}}{8} = \frac{{35}}{{14}}\]; \[\frac{{20}}{{35}} = \frac{8}{{14}}\].
Ta thấy \[\frac{{14}}{8} = \frac{{35}}{{20}} \ne \frac{{20}}{{35}}.\]
Do đó, tỉ lệ thức \[\frac{{14}}{8} = \frac{{20}}{{35}}\] không được lập từ tỉ lệ thức \[\frac{{14}}{8} = \frac{{35}}{{20}}\].
Câu 2/20
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Nếu \(a.d = b.c\) và \(a,b,c,d \ne 0\) thì ta lập được các tỉ lệ thức \(\frac{a}{c} = \frac{b}{d};\) \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d};\)\(\frac{d}{c} = \frac{b}{a}\); \(\frac{d}{b} = \frac{c}{a}\).
Do đó, khẳng định C là sai.
Câu 3/20
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Với \[x \ne 0,\,\,y \ne 0\], từ đẳng thức \[4x = - 5y\], ta có \[\frac{x}{{ - 5}} = \frac{y}{4}\] hay \[\frac{x}{5} = \frac{y}{{ - 4}}\].
Câu 4/20
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: \( - 3x = 7y\) thì tỉ lệ thức đúng lập được là \(\frac{7}{{ - 3}} = \frac{x}{y}\).
Câu 5/20
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\frac{{12}}{x} = \frac{4}{9}\) thì \(x = \frac{{12 \cdot 9}}{4} = 27\).
Câu 6/20
A. \(x = 13;\,\,y = 22.\)
B. \(x = - 13;\,\,y = - 22.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{x}{{13}} = \frac{y}{{22}} = \frac{{x - y}}{{13 - 22}} = \frac{9}{{ - 9}} = - 1\).
Do đó, \(x = - 13;\,\,y = - 22.\)
Câu 7/20
A. \[x = - 20\] và \[x = 20\].
B. \[x = 20\].
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \[\frac{x}{{16}} = \frac{{25}}{x}\]
\[{x^2} = 16 \cdot 25\]
\[{x^2} = 400\]
\[x = - 20\] hoặc \[x = 20\]
Vậy \[x \in \left\{ { - 20\,;\,\,20} \right\}\].
Câu 8/20
A. \[x = 4\,;\,\,y = 6\] và \[x = 6\,;\,\,y = 4\].
B. \[x = 4\,;\,\,y = - 6\].
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Đặt \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = k\] suy ra \[x = 2k\,;\,\,y = 3k\].
Khi đó \[x.y = 6{k^2} = 24\]
\[k = - 2\] hoặc \[k = 2\].
Với \[k = 2\] suy ra \[x = 2k = 2 \cdot 2 = 4\,;\,\,y = 3k = 2 \cdot 3 = 6\].
Với \[k = - 2\] suy ra \[x = 2k = - 2.2 = - 4\,;\,\,y = 3k = - 2.3 = - 6.\]
Câu 9/20
A. \(a = 22\,,\,\,b = - 30\,,\,\,c = - 22\).
B. \(a = 22\,,\,\,b = 30\,,\,\,c = 22\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
a) \[x = 5k.\]
b) \[k = 3\].
c) \[x > y > z.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
a) \(\frac{x}{y} = \frac{2}{3}.\)
b) Nửa chu vi của hình chữ nhật bằng 45 m.
c) Chiều dài của hình chữ nhật đó bằng 18 m.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
a) Tỉ số giữa khối lượng của quả cân thứ nhất và khối lượng của quả cân thứ hai là \(\frac{{50}}{{100}}.\)
b) Tỉ số giữa trọng lượng của quả cân thứ nhất và trọng lượng của quả cân thứ hai là 2.
c) Tỉ số giữa trọng lượng của quả cân thứ nhất và trọng lượng của quả cân thứ hai bằng tỉ số giữa khối lượng quả cân thứ nhất và khối lượng của quả cân thứ hai.
d) Hai tỉ số về khối lượng và trọng lượng của quả cân thứ nhất và quả cân thứ hai lập thành tỉ lệ thức.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
a) \[\frac{x}{y} = \frac{4}{5}\].
b) Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta được: \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = 5\].
c) \[y = 25.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
a) Khối lượng của 10 cái bánh chưng là \(7,5\,\,{\rm{kg}}{\rm{.}}\)
b) Lập được tỉ lệ thức giữa khối lượng gạo nếp và đậu xanh là \(\frac{x}{y} = \frac{4}{1}.\)
c) \(x + y = 7,5\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.