12 Bài tập Tìm các đại lượng tỉ lệ nghịch chưa biết (có lời giải)
26 người thi tuần này 4.6 532 lượt thi 12 câu hỏi 40 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Trường THCS Gò Xoài (TP.HCM) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Trường THCS Bình Chánh (TP.HCM) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Trường THCS Phong Phú (TP.HCM) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Trường THCS Bình Tân (TP. HCM) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Trường THCS Lý Thường Kiệt (TP. HCM) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Trường THCS Hồ Văn Long (TP. HCM) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Trường THCS Lạc Long Quân (TP. HCM) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Toán 7 Trường TH, THCS và THPT Hoàng Gia (TP. HCM) năm 2024-2025 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Gọi hệ số tỉ lệ của x và y là a, nghĩa là hay x . y = a.
Ta có x = 4 thì y = 1,5 nên suy ra a = x . y = 4 . 1,5 = 6.
Do đó x . y = 6.
Khi x = 0,5 thì y = 6 : 0,5 = 12;
Khi x = −1,2 thì y = 6 : (−1,2) = −5;
Khi y = 3 thì x = 6 : 3 = 2;
Khi y = −2 thì x = 6 : (−2) = −3;
Khi x = 6 thì y = 6 : 6 = 1.
Vậy ta có bảng sau:
|
x |
0,5 |
−1,2 |
2 |
−3 |
4 |
6 |
|
y |
12 |
−5 |
3 |
−2 |
1,5 |
1 |
Lời giải
Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên hay .
Suy ra .
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
.
Suy ra x1 = 6 . 2 = 12; y2 = 3 . 2 = 6.
Vậy x1 = 12; y2 = 6.
Câu 3/12
A. x1 = 2; y2 = −6;
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên .
Suy ra: .
Do đó x1 = (−2) . (−1) = 2; y2 = 3 . (−1) = −3.
Vậy x1 = 2; y2 = −3.
Câu 4/12
A. 20
B. 40
C. 10
D. 45
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Gọi x, y, z (phần) theo thứ tự là số phần được chia tỉ lệ nghịch lần lượt với 3; 4; 6 (x, y, z Î ℕ*; 0 < x, y, z < 90).
Theo đề bài, ta có: x + y + z = 90 và 3x = 4y = 6z.
Vì 3x = 4y = 6z nên hay .
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
Suy ra: x = 4 . 10 = 40; y = 3 . 10 = 30; z = 2 . 10 = 20.
Do đó: x = 40; y = 30; z = 20 (thỏa mãn).
Vậy phần lớn nhất là 40.
Câu 5/12
A. 24
B. 48
C. 56
D. 32
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Gọi x, y, z (phần) theo thứ tự là số phần được chia tỉ lệ nghịch lần lượt với 2; 3; 4 (x, y, z Î ℕ*; 0 < x, y, z < 104).
Theo đề bài, ta có: x + y + z = 104 và 2x = 3y = 4z.
Vì 2x = 3y = 4z nên hay .
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
.
Suy ra: x = 6 . 8 = 48; y = 4 . 8 = 32; z = 3 . 8 = 24.
Do đó: x = 48; y = 32; z = 24 (thỏa mãn).
Vậy phần bé nhất là số 24.
Câu 6/12
A. y1 = −2; x2 = ; y3 = 5.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Vì x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ 2 nên ta có: xy = x1y1 = x2y2 = x3y3 = 10.
Khi đó:
∙ Với x1 = 5 thì y1 = 10 : 5 = 2;
∙ Với y2 = 3 thì x2 = 10 : 3 = ;
∙ Với x3 = 2 thì y3 = 10 : 2 = 5.
Vậy y1 = 2; x2 = ; y3 = 5.
Vậy chọn B.
Câu 7/12
A. y2 = −6; y3 = 6; y4 = 3;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/12
A. x1 = 12;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/12
A. 4
B. 6
C. -4
D. -6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/12
A. 2
B. 12
C. 60
D.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/12
A. x = −40; y = −30;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.