12 Bài tập Tìm các đại lượng tỉ lệ nghịch chưa biết (có lời giải)
44 người thi tuần này 4.6 399 lượt thi 12 câu hỏi 40 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 6 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 2. Đại lượng tỉ lệ thuận (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 1. Tỉ lệ thức – Dãy tỉ số bằng nhau (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 3. Làm tròn số và ước lượng kết quả (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 2. Số thực. Giá trị tuyệt đối của một số thực (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 1. Số vô tỉ. Căn bậc hai số học (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Ôn tập chương I (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Gọi hệ số tỉ lệ của x và y là a, nghĩa là hay x . y = a.
Ta có x = 4 thì y = 1,5 nên suy ra a = x . y = 4 . 1,5 = 6.
Do đó x . y = 6.
Khi x = 0,5 thì y = 6 : 0,5 = 12;
Khi x = −1,2 thì y = 6 : (−1,2) = −5;
Khi y = 3 thì x = 6 : 3 = 2;
Khi y = −2 thì x = 6 : (−2) = −3;
Khi x = 6 thì y = 6 : 6 = 1.
Vậy ta có bảng sau:
|
x |
0,5 |
−1,2 |
2 |
−3 |
4 |
6 |
|
y |
12 |
−5 |
3 |
−2 |
1,5 |
1 |
Lời giải
Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên hay .
Suy ra .
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
.
Suy ra x1 = 6 . 2 = 12; y2 = 3 . 2 = 6.
Vậy x1 = 12; y2 = 6.
Câu 3
A. x1 = 2; y2 = −6;
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên .
Suy ra: .
Do đó x1 = (−2) . (−1) = 2; y2 = 3 . (−1) = −3.
Vậy x1 = 2; y2 = −3.
Câu 4
A. 20
B. 40
C. 10
D. 45
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Gọi x, y, z (phần) theo thứ tự là số phần được chia tỉ lệ nghịch lần lượt với 3; 4; 6 (x, y, z Î ℕ*; 0 < x, y, z < 90).
Theo đề bài, ta có: x + y + z = 90 và 3x = 4y = 6z.
Vì 3x = 4y = 6z nên hay .
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
Suy ra: x = 4 . 10 = 40; y = 3 . 10 = 30; z = 2 . 10 = 20.
Do đó: x = 40; y = 30; z = 20 (thỏa mãn).
Vậy phần lớn nhất là 40.
Câu 5
A. 24
B. 48
C. 56
D. 32
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Gọi x, y, z (phần) theo thứ tự là số phần được chia tỉ lệ nghịch lần lượt với 2; 3; 4 (x, y, z Î ℕ*; 0 < x, y, z < 104).
Theo đề bài, ta có: x + y + z = 104 và 2x = 3y = 4z.
Vì 2x = 3y = 4z nên hay .
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
.
Suy ra: x = 6 . 8 = 48; y = 4 . 8 = 32; z = 3 . 8 = 24.
Do đó: x = 48; y = 32; z = 24 (thỏa mãn).
Vậy phần bé nhất là số 24.
Câu 6
A. y1 = −2; x2 = ; y3 = 5.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. y2 = −6; y3 = 6; y4 = 3;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
A. x1 = 12;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11
A. 2
B. 12
C. 60
D.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12
A. x = −40; y = −30;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.