Câu hỏi:

23/01/2026 31 Lưu

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

a. Lan: And when they type on tablets, they can change or add more things any time they want.

b. Lan: I think electronic devices make school life easier and more enjoyable.

c. Minh: Exactly. Students who hate homework can have fun doing it on tablets.

(Adapted from Tiếng Anh thí điểm)

A. a – b – c             
B. b – c – a             
C. c – a – b            
D. b – a – c

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

B

Kiến thức: chức năng giao tiếp

Giải thích: Đoạn hội thoại mở đầu bằng lời của Lan về quan điểm thiết bị điện tử ảnh hưởng tới việc học tập và sau đó là Minh bổ sung.

Dịch nghĩa:

Lan: Mình nghĩ rằng các thiết bị điện tử làm cho cuộc sống học đường dễ dàng và thú vị hơn.

Minh: Chính xác. Những học sinh ghét làm bài tập có thể cảm thấy vui khi làm nó trên máy tính bảng.

Lan: Và khi họ gõ trên máy tính bảng, họ có thể thay đổi hoặc thêm bất cứ thứ gì bất cứ lúc nào họ muốn.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

a. Tom: Don’t worry, we’ll be in the car soon, and it won’t take long to get home.

b. Tom’s grandma: Good, I’ll be glad to get away from this noisy station.

c. Tom: Yes, it’s really crowded today, isn’t it?

d. Tom: Hello, Grandma. Can I carry your case?

e. Tom’s grandma: Oh, that’s nice of you. Thank you for coming to pick me up. Travelling always makes me so nervous.

(Adapted from PET)

A. a – d – e – b – c 
B. e – d – a – c – b 
C. d – e – a – b – c 
D. b – e – d – c – a

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

Kiến thức: chức năng giao tiếp

Giải thích: Đoạn hội thoại giữa Tom và bà về lời đề nghị mang hành lý giúp bà.

Dịch nghĩa:

Tom: Chào bà! Con có thể mang hộ hành lý cho bà không?

Bà của Tom: Ôi, thật tốt bụng của con. Cảm ơn con đã đến đón bà. Đi lại lúc nào cũng làm bà lo lắng.

Tom: Đừng lo, chúng ta sẽ sớm lên xe thôi, và sẽ không mất nhiều thời gian để về nhà đâu.

Bà của Tom: Tốt quá, bà sẽ rất vui khi rời khỏi ga ồn ào này.

Tom: Vâng, hôm nay thật sự đông đúc, phải không ạ?

Câu 3:

Dear Sir/ Ma’am,

a. She hopes to join an origami class taught by origami artists.

b. I am writing this letter to express my interest in your origami workshop.

c. I would like to discuss such matters in person and hope to hear back from you regarding the price and exact time of the first lesson.

d. I have a 12-year-old daughter who has been doing origami for 2 years now.

e. I am reaching out to you to enquire about the cost of each lesson and when the first lesson is starting.

Thank you!

Yours sincerely,

Cheryl Briggs.

(Adapted from THiNK)

A. b – d – a – e – c
B. a – b – d – c – e 
C. d – b – a – e – c 
D. c – d – e – b – a

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

Kiến thức: sắp xếp đoạn văn

Giải thích: Đây là một bức thư bày tỏ sự quan tâm đến khóa học origami cho con gái và muốn hỏi về thông tin chi tiết. Mở đầu bằng “Dear …./ I’m writing ….” Và kết thúc bằng “I would like …”.

Dịch nghĩa:

Kính gửi Quý Thầy/Cô,

Tôi viết thư này để bày tỏ sự quan tâm của mình đến khóa học origami mà quý vị tổ chức.

Tôi có một cô con gái 12 tuổi, hiện đã học origami được 2 năm.

Con bé mong muốn được tham gia một lớp origami do các nghệ nhân origami trực tiếp giảng dạy. Tôi muốn liên hệ để hỏi về chi phí của từng buổi học và thời gian bắt đầu buổi học đầu tiên.

Tôi cũng mong được thảo luận những vấn đề này trực tiếp và hy vọng nhận được phản hồi từ quý vị về giá cả và thời gian chính xác của buổi học đầu tiên.

Trân trọng,

Cheryl Briggs

Câu 4:

a. Despite the challenges, I find teaching very rewarding because I can see my students grow.

b. During class, I guide them through reading, writing, listening, and speaking tasks.

c. After each lesson, I carefully review their work and provide feedback so they can improve.

d. To support my students, I prepare lessons and create activities that develop their language skills.

e. I work as an English teacher at a local school.

A. c – e – d – b – a   
B. e – d – b – c – a   
C. d – b – c – e – a   
D. b – c – e – d – a

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

Kiến thức: sắp xếp đoạn văn

Giải thích: Đoạn văn nói về công việc hàng ngày của một giáo viên Tiếng Anh. Mở đầu là giới thiệu nghề nghiệp, sau đó liệt kê các công việc.

Dịch nghĩa: Tôi làm giáo viên tiếng Anh tại một trường học địa phương. Để hỗ trợ học sinh của mình, tôi chuẩn bị bài giảng và tạo các hoạt động giúp phát triển kỹ năng ngôn ngữ của các em. Trong lớp, tôi hướng dẫn các em thực hiện các nhiệm vụ về đọc, viết, nghe và nói. Sau mỗi buổi học, tôi cẩn thận xem lại bài làm của các em và đưa ra nhận xét để các em có thể cải thiện. Mặc dù có nhiều thử thách, tôi thấy việc dạy học rất bổ ích vì tôi có thể chứng kiến học sinh của mình tiến bộ và trưởng thành.

Câu 5:

a. I’ll run a famous bakery that sells high-quality bread, cakes, cookies, and also serves coffee and tea.

b. Thanks to future super-fast transportation, we’ll explore the world more easily and create unforgettable memories.

c. My small but happy family - with a caring partner and children - will have more free time and travel together every year.

d. I’m really excited to imagine my life in 30 years, and I believe it will be much better than it is now.

e. I will live in a modern house where robots will do the housework, so I won’t have to wash dishes.

(Adapted from THiNK)

A. d – b – e – a – c   
B. d – e – a – c – b   
C. d – c – a – b – e   
D. d – e – c – a – b

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

Kiến thức: sắp xếp đoạn văn

Giải thích: Đoạn văn nói về cuộc sống trong 30 năm tới. Mở đầu bằng “I’m … to imagine my life …” sau đó mô tả về cuộc sống trong tương lai.

Dịch nghĩa: Tôi thực sự hào hứng khi tưởng tượng về cuộc sống của mình trong 30 năm nữa, và tôi tin rằng nó sẽ tốt hơn rất nhiều so với hiện tại. Tôi sẽ sống trong một ngôi nhà hiện đại, nơi robot sẽ làm mọi việc nhà, vì vậy tôi sẽ không phải rửa bát. Tôi sẽ điều hành một tiệm bánh nổi tiếng, bán bánh mì, bánh ngọt, bánh quy chất lượng cao, và đồng thời phục vụ cả cà phê và trà. Gia đình nhỏ nhưng hạnh phúc của tôi – với một người bạn đời quan tâm và các con – sẽ có nhiều thời gian rảnh hơn và sẽ đi du lịch cùng nhau mỗi năm.

Nhờ vào giao thông siêu nhanh trong tương lai, chúng tôi sẽ dễ dàng khám phá thế giới và tạo ra những kỷ niệm khó quên.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. reduced             
B. enlarged             
C. divided               
D. maintained

Lời giải

B

Kiến thức: từ trái nghĩa

Giải thích: Miniaturize (thu nhỏ) >< enlarge (mở rộng).

Dịch nghĩa: Màu sắc đậm và các họa tiết hình học của chúng thường dễ nhận biết ngay lập tức, ngay cả khi được thu nhỏ xuống dưới một cm vuông.

Câu 2

A. rich fantasy world
B. world fantasy rich 
C. fantasy world rich 
D. rich world fantasy

Lời giải

A

Kiến thức: trật tự tính từ

Giải thích: Trong tiếng Anh, trật tự tính từ thường là: Opinion - Size - Age - Shape - Color - Origin - Material - Type - Purpose + Noun. Trong trường hợp này, "rich" là opinion và "fantasy" là type.

Dịch nghĩa: Các nhà sáng tạo đã dựng nên một thế giới giả tưởng phong phú.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. pass                    

B. to pass                
C. passing               
D. to passing

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. who teach normal people how to learn language 
B. which normal language learners can teach 
C. why they are normal language learners 
D. that normal language learners can learn from

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP