PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
Cho hàm số \[y = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}\]có đồ thị \[(C)\]. Gọi I là giao điểm của hai tiệm cận của \[(C)\].
Quảng cáo
Trả lời:
Tập xác định: \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\]
\[y' = \frac{3}{{{{(x + 2)}^2}}} > 0\forall x \ne - 2\] nên hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định \[\left( { - \infty ; - 2} \right),\left( { - 2; + \infty } \right)\].
Phát biểu 1 Sai
Đồ thị hàm số \[y = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}\] có TCĐ \[x = - 2\] và TCN \[y = 1\]nên đồ thị có tâm đối xứng \[I\left( { - 2;1} \right)\]
Phát biểu 2 Sai. ( Hàm số có tâm đối xứng là sai, phát biểu đúng là đồ thị hàm số có tâm đối xứng)
Tại \[x = 1 \Rightarrow y = 0,f'(1) = \frac{1}{3}\]
PTTT: \[y = \frac{1}{3}(x - 1) = \frac{1}{3}x - \frac{1}{3}\].
Phát biểu 3 Đúng.
Tam giác IAB đều với \[I\left( { - 2;1} \right)\], \[A,B \in (C) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}IA = IB\\(\overrightarrow {IA} ,\overrightarrow {IB} ) = {60^0}\end{array} \right.\]
Gọi \[A(a;1 - \frac{3}{{a + 2}}),B(b;1 - \frac{3}{{b + 2}})\]
Khi đó: \[\begin{array}{l}IA = \sqrt {{{(a + 2)}^2} + \frac{9}{{{{(a + 2)}^2}}}} ,IB = \sqrt {{{(b + 2)}^2} + \frac{9}{{{{(b + 2)}^2}}}} \\\left\{ \begin{array}{l}IA = IB\\(\overrightarrow {IA} ,\overrightarrow {IB} ) = {60^0}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{(a + 2)^2} + \frac{9}{{{{(a + 2)}^2}}} = {(b + 2)^2} + \frac{9}{{{{(b + 2)}^2}}}\\\frac{{(a + 2)(b + 2) + \frac{9}{{(a + 2)(b + 2)}}}}{{\sqrt {{{(a + 2)}^2} + \frac{9}{{{{(a + 2)}^2}}}} .\sqrt {{{(b + 2)}^2} + \frac{9}{{{{(b + 2)}^2}}}} }} = \frac{1}{2}\end{array} \right.\end{array}\](1)
Đặt: \[m = (a + 2),n = (b + 2)\]
\[\begin{array}{l}IA = \sqrt {{m^2} + \frac{9}{{{m^2}}}} ,IB = \sqrt {{n^2} + \frac{9}{{{n^2}}}} \\(1) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} + \frac{9}{{{m^2}}} = {n^2} + \frac{9}{{{n^2}}}(2)\\\frac{{mn + \frac{9}{{mn}}}}{{\sqrt {{m^2} + \frac{9}{{{m^2}}}} .\sqrt {{n^2} + \frac{9}{{{n^2}}}} }} = \frac{1}{2}(3)\end{array} \right.\end{array}\]
(2): \[{m^2} + \frac{9}{{{m^2}}} = {n^2} + \frac{9}{{{n^2}}} \Rightarrow ({m^2} - {n^2})({m^2}{n^2} - 9) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}m = n\\m = - n\\mn = - 3\\mn = 3\end{array} \right.\]
Các trường hợp \[m = n,m = - n,mn = - 3\]thay vào (3): không thỏa, nên loại.
Xét \[mn = 3:(3) \Rightarrow \frac{6}{{{m^2} + \frac{9}{{{m^2}}}}} = \frac{1}{2} \Rightarrow {m^2} + \frac{9}{{{m^2}}} = 12 \Rightarrow IA = AB = \sqrt {12} = 2\sqrt 3 \]
Vậy\[AB = 2\sqrt 3 \]
Phát biểu 4 Đúng.
Từ đó ta suy ra:
a) Sai.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Đúng.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 250+ Công thức giải nhanh môn Toán 12 (chương trình mới) ( 18.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Toán (có đáp án chi tiết) ( 38.500₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Đúng, Vì quỹ đạo bay của chim bói cá thuộc mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) nên sẽ có phương trình là \(ax + by + c = 0\) (trong đó \(a,b\) không đồng thời bằng 0).
Vì mặt phẳng đi qua 2 điểm \(A(0;0;5)\) và \(B(4;0;4)\) nên ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}c = 0\\4a + c = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 0\\a = 0\end{array} \right.\)
Nên quỹ đạo bay của chim bói cá thuộc mặt phẳng \(y = 0\).
b) Sai, Đường tròn chứa quỹ đạo bay của chim bói cá có phương trình là \({x^2} + {z^2} - 2ax - 2bz + c = 0\) điều kiện \({a^2} + {b^2} - c > 0\).
Vì đường tròn đi qua các điểm \(A(0;0;5)\), \(B(4;0;4)\)nên ta có hệ phương trình
\(\left\{ \begin{array}{l}0a - 10b + c = - 25\\ - 8a - 8b + c = - 32\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 10b - 25\\ - 8a + 2b = - 7\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 10b - 25\\a = \frac{1}{4}b + \frac{7}{8}\end{array} \right.\).
Vì đường tròn đi qua điểm \(M\) thỏa mãn \(\widehat {AMB} = {135^ \circ }\) nên cung suy ra tam giác \(AIB\) vuông cân tại \(I\) suy ra \(R = \frac{{AB}}{{\sqrt 2 }} = \sqrt {\frac{{17}}{2}} \Rightarrow {a^2} + {b^2} - c = \frac{{17}}{2}\).
Suy ra \[{\left( {\frac{1}{4}b + \frac{7}{8}} \right)^2} + {b^2} - 10b + 25 = \frac{{17}}{2} \Rightarrow \frac{{17}}{{16}}{b^2} - \frac{{153}}{{16}}b + \frac{{1105}}{{64}} = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}b = \frac{{13}}{2}\\b = \frac{5}{2}\end{array} \right.\].
Với \(b = \frac{{13}}{2}\) thì \(a = \frac{5}{2},c = 40\) đường tròn chứa quỹ đạo bay của chim bói cá có tâm \(I\left( {\frac{5}{2};0;\frac{{13}}{2}} \right).\)
Với \(b = \frac{5}{2}\) thì \(a = \frac{3}{2},c = 0\) đường tròn chứa quỹ đạo bay của chim bói cá có tâm \(I\left( {\frac{3}{2};0;\frac{5}{2}} \right).\)
Nhưng do đường tròn chứa cung như hình vẽ cao độ sẽ lớn hơn cao độ của điểm \(B\) nên ta nhận đường tròn chứa quỹ đạo bay của chim bói cá có tâm \(I\left( {\frac{5}{2};0;\frac{{13}}{2}} \right)\).
c) Đúng, Vì giao điểm của hai mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) và \(\left( {Oxy} \right)\) là trục \(Ox\) nên khoảng cách ngắn nhất mà chim bói cá bay xuống sát với mặt nước nhất là \(d = d\left( {I,Ox} \right) - R = \frac{{13}}{2} - \sqrt {\frac{{17}}{2}} \approx 3,58\,\left( {\rm{m}} \right)\).
d) Đúng, Điểm gần mặt nước nhất là điểm thấp nhất trên cung tròn (đỉnh vòm). Gọi là \(H\).
Ta cần tính độ dài cung\(AH\).
Xét tam giác \(IAH\) trong mặt phẳng quỹ đạo. \(I\left( {\frac{5}{2};0;\frac{{13}}{2}} \right),A\left( {0;0;5} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {IA} = \left( { - \frac{5}{2};0; - \frac{3}{2}} \right)\).
Vector chỉ hướng thẳng đứng xuống dưới từ tâm là \(\overrightarrow v = (0;0; - 1)\).
Góc quay \(\alpha \) từ \(A\) đến điểm thấp nhất \(H\) được tính qua cosin góc giữa \(IA\) và trục thẳng đứng: \(\cos \alpha = \frac{{\left| {{z_{IA}}} \right|}}{R} = \frac{{1,5}}{{\sqrt {\frac{{17}}{2}} }}\).
Suy ra \(\alpha = \arccos \left( {\frac{{1,5}}{{\sqrt {8,5} }}} \right) \approx 1,03{\mathop{\rm rad}\nolimits} \).
Độ dài cung \(L = R \cdot \alpha = \sqrt {8,5} \cdot 1,03 \approx 2,915 \cdot 1,03 \approx 3,00\;{\rm{m}}\).
Thời gian bay \(t = \frac{L}{v} = \frac{{3,00}}{2} = 1,5\) giây.
Lời giải
Đáp án: 209.
Gọi \(x\left( {\rm{m}} \right)\)\(\left( {x > 0} \right)\) là chiều rộng đáy. Khi đó chiều dài đáy là \(1,5x\left( {\rm{m}} \right)\)
Gọi \(h\left( {\rm{m}} \right)\) là chiều cao của thùng.
Theo đề bài, thể tích của thùng \(1{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\) nên ta có: \(1,5x \times x \times h = 1 \Leftrightarrow h = \frac{1}{{1,5{x^2}}} = \frac{2}{{3{x^2}}}\).
Diện tích các mặt bên của thùng là: \({S_{ben}} = 2.1,5x.h + 2xh = 5xh = \frac{{10}}{{3x}}\)
Diện tích các mặt đáy thùng là: \({S_{day}} = 1,5{x^2}\)
Chi phí làm mặt bên là: \({C_{ben}} = 180000.\frac{{10}}{{3x}} = \frac{{600000}}{x}\)
Chi phí làm mặt đáy là: \({C_{day}} = 240000.1,5{x^2} = 360000{x^2}\).
Chi phí để sản xuất 1 thùng là: \(C\left( x \right) = 360000{x^2} + \frac{{600000}}{x}\).
Ta có \(C'\left( x \right) = 720000x - \frac{{600000}}{{{x^2}}}\).
\(C'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{{\frac{5}{6}}}\).

Khi đó chi phí thấp nhất để sản xuất một thùng là \({C_{\min }} \approx 956392,713\) (đồng).
Số thùng sản xuất tối đa là: \(n = \frac{{200000000}}{{956393,713}} \approx 209,119\)(thùng).
Vậy số thùng tối đa có thể sản xuất là \(209\) thùng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





