PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hình lăng trụ \[ABC.A'B'C'\] có đáy \[ABC\] là tam giác đều cạnh \[\sqrt 2 \], hình chiếu của \[A'\] lên mặt \[ABC\] trùng với trung điểm của \[BC\] và biết rằng góc nhị diện \[\left[ {C',BC,A} \right] = 135^\circ \]. Khoảng cách giữa hai đường thẳng \[A'B\] và \[AC'\] là: (làm tròn đến hàng phần trăm)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hình lăng trụ \[ABC.A'B'C'\] có đáy \[ABC\] là tam giác đều cạnh \[\sqrt 2 \], hình chiếu của \[A'\] lên mặt \[ABC\] trùng với trung điểm của \[BC\] và biết rằng góc nhị diện \[\left[ {C',BC,A} \right] = 135^\circ \]. Khoảng cách giữa hai đường thẳng \[A'B\] và \[AC'\] là: (làm tròn đến hàng phần trăm)Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: \[0,61\].
![PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Cho hình lăng trụ \[ABC.A'B'C'\] có đáy \[ABC\] là tam giác đều cạnh \[\sqrt 2 \], hình chiếu của \[A'\] lên mặt \[ABC\] trùng với trung điểm (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/01/11-1769164028.png)
Gọi hình chiếu của \[A'\] lên mặt \[ABC\] trùng với trung điểm của \[BC\] là \[H\], trung điểm của \[B'C'\] là \[K\]. Ta có tam giác \[ABC\]đều nên \[AH \bot BC\](1), có\[A'H \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow A'H \bot BC\] (2)
Từ (1), (2) có \[BC \bot \left( {AHA'} \right),\,\,AA'//KH \Rightarrow BC \bot KH\]
Vậy \[\left[ {C',BC,A} \right] = \widehat {KHA} = {135^0}\]. Tứ giác AHKA’ là hình bình hành \[ \Rightarrow \widehat {A'AH} = {45^0} \Rightarrow \Delta AHA'\]vuông cân tại H \[ \Rightarrow A'H = AH = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\].
Do \[AH,A'H,BH\] đôi một vuông góc. Chọn hệ trục tọa độ \[Oxyz\] sao cho \[\,O \equiv H\left( {0;0;0} \right),\,B\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2};0;0} \right),\,A\left( {0;\frac{{\sqrt 6 }}{2};0} \right),\,A'\left( {0;0;\frac{{\sqrt 6 }}{2}} \right) \Rightarrow C\left( {\frac{{ - \sqrt 2 }}{2};0;0} \right),C'\left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2}; - \frac{{\sqrt 6 }}{2};\frac{{\sqrt 6 }}{2}} \right)\]
Xét mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\]chứa A’B và song song với AC’ có vtpt là \[\left[ {\overrightarrow {A'B} ,\overrightarrow {AC'} } \right] = \left( { - 3;0; - \sqrt 3 } \right)\].
Phương trình \[\left( \alpha \right)\]là \[ - 3\left( {x - \frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right) - \sqrt 3 z = 0 \Leftrightarrow 6x + 2\sqrt 3 z - 3\sqrt 2 = 0\].
\[d\left( {A'B;AC'} \right) = d\left( {A;\left( \alpha \right)} \right) = \frac{{\left| { - 3\sqrt 2 } \right|}}{{\sqrt {36 + 12} }} = \frac{{\sqrt 6 }}{4} \approx 0,61\].
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Toán (có đáp án chi tiết) ( 38.500₫ )
- 250+ Công thức giải nhanh môn Toán 12 (chương trình mới) ( 18.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 209.
Gọi \(x\left( {\rm{m}} \right)\)\(\left( {x > 0} \right)\) là chiều rộng đáy. Khi đó chiều dài đáy là \(1,5x\left( {\rm{m}} \right)\)
Gọi \(h\left( {\rm{m}} \right)\) là chiều cao của thùng.
Theo đề bài, thể tích của thùng \(1{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\) nên ta có: \(1,5x \times x \times h = 1 \Leftrightarrow h = \frac{1}{{1,5{x^2}}} = \frac{2}{{3{x^2}}}\).
Diện tích các mặt bên của thùng là: \({S_{ben}} = 2.1,5x.h + 2xh = 5xh = \frac{{10}}{{3x}}\)
Diện tích các mặt đáy thùng là: \({S_{day}} = 1,5{x^2}\)
Chi phí làm mặt bên là: \({C_{ben}} = 180000.\frac{{10}}{{3x}} = \frac{{600000}}{x}\)
Chi phí làm mặt đáy là: \({C_{day}} = 240000.1,5{x^2} = 360000{x^2}\).
Chi phí để sản xuất 1 thùng là: \(C\left( x \right) = 360000{x^2} + \frac{{600000}}{x}\).
Ta có \(C'\left( x \right) = 720000x - \frac{{600000}}{{{x^2}}}\).
\(C'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{{\frac{5}{6}}}\).

Khi đó chi phí thấp nhất để sản xuất một thùng là \({C_{\min }} \approx 956392,713\) (đồng).
Số thùng sản xuất tối đa là: \(n = \frac{{200000000}}{{956393,713}} \approx 209,119\)(thùng).
Vậy số thùng tối đa có thể sản xuất là \(209\) thùng.
Lời giải
Đáp án: 37.

Gọi \(I\) là tâm của mặt cầu, \(M\) là giao điểm của đường tròn trên mặt đất với trục \(Oy.\) Khi đó
\(I{M^2} = {(IM - 30)^2} + {450^2} \Leftrightarrow IM = \frac{{{{30}^2} + {{450}^2}}}{{2.30}} = 3390{\rm{ km}}{\rm{.}}\)
Tọa độ tâm \(I\) là \(I(0;0; - 3360).\) Phương trình mặt cầu là \((S):{x^2} + {y^2} + {(z + 3360)^2} = {3390^2}.\)
Phương trình đường thẳng \(OA:\left\{ \begin{array}{l}x = 30t\\y = - 780t\\z = 60t\end{array} \right.\)
Gọi \(B = OA \cap (S)(AB < AO{\rm{ hay }}{z_B} > 0) \Rightarrow OB\) là đoạn đường tên lửa bay trong chỏm cầu.
Ta có phương trình
\({(30t)^2} + {( - 780t)^2} + {(60t + 3360)^2} = 11492100 \Leftrightarrow 612900{t^2} + 403200t - 202500 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \frac{1}{3} \Rightarrow {B_1}\left( {10; - 260;20} \right)\left( {{z_{{B_1}}} > 0} \right)\\t = - \frac{{225}}{{227}} \Rightarrow {B_2}\left( { - \frac{{6750}}{{227}};\frac{{175500}}{{227}}; - \frac{{13500}}{{227}}} \right)\left( {{z_{{B_2}}} < 0} \right)\end{array} \right. \Rightarrow B(10; - 260;20)\)
Thời gian cần tìm là
\({t_{OB}} = \frac{{OB}}{7} = \frac{{\sqrt {{{10}^2} + {{( - 260)}^2} + {{20}^2}} }}{7} = \frac{{10\sqrt {681} }}{7} \approx 37{\rm{ (gi\^a y)}}{\rm{.}}\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



