Câu hỏi:

26/01/2026 55 Lưu

Cho bảng thể hiện kết quả 4 lần đo khối lượng của một túi quýt hồng bằng cân đồng hồ. Biết sai số dụng cụ là 0,1kg. Bằng kiến thức đã học em hãy xác định:

a) Giá trị trung bình khối lượng của túi quýt hồng?

b) Sai số tuyệt đối của phép đo?

c) Sai số tương đối của phép đo?

d) Kết quả phép đo?

Cho bảng thể hiện kết quả 4 lần đo khối lượng của một túi quýt hồng bằng cân đồng hồ. Biết sai số dụng cụ là 0,1kg. Bằng kiến thức đã học em hãy xác định:  a) Giá trị trung bình khối lượng của túi quýt hồng? (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải:

a) Giá trị trung bình khối lượng của túi quýt hồng:

\(\bar m = \frac{{4,2 + 4,4 + 4,4 + 4,2}}{4} = 4,3{\rm{ (kg)}}\)

(Lưu ý: Trong hình ảnh đính kèm có ghi nhầm đơn vị là "giây", kết quả đúng phải là kg).

b) Sai số tuyệt đối của phép đo:

Sai số tuyệt đối lần 1: \(\Delta {m_1} = |\bar m - {m_1}| = |4,3 - 4,2| = 0,1\)

Sai số tuyệt đối lần 2: \(\Delta {m_2} = |\bar m - {m_2}| = |4,3 - 4,4| = 0,1\)

Sai số tuyệt đối lần 3: \(\Delta {m_3} = |\bar m - {m_3}| = |4,3 - 4,4| = 0,1\)

Sai số tuyệt đối lần 4: \(\Delta {m_4} = |\bar m - {m_4}| = |4,3 - 4,2| = 0,1\)

Sai số tuyệt đối trung bình:

\(\overline {\Delta m}  = \frac{{0,1 + 0,1 + 0,1 + 0,1}}{4} = 0,1{\rm{ (kg)}}\)

Sai số tuyệt đối của phép đo:

\(\Delta m = \overline {\Delta m}  + \Delta {m_{dc}} = 0,1 + 0,1 = 0,2{\rm{ (kg)}}\)

c) Sai số tương đối:

\(\delta m = \frac{{\Delta m}}{{\bar m}} = \frac{{0,2}}{{4,3}} \approx 0,0465 \approx 4,7\% \)

(Lưu ý: Kết quả trong hình làm tròn lên \(5\% \), thông thường sẽ lấy chính xác hơn là \(4,7\% \)).

d) Kết quả phép đo:

\(m = \bar m \pm \Delta m = 4,3 \pm 0,2{\rm{ (kg)}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải:

\[c\'o \;M = \frac{m}{n} = \frac{{m.22,4}}{V} = \frac{{m.22,4}}{{m/D}} = D*22,4\]

\( =  > D = \frac{M}{{22,4}}\)

\({M_1} = {29.10^{ - 3}}\)

\({T_1} = 273K\)

\({M_2} = ?\)

\({T_2} = 300K\)

\(c\'o :\;\frac{{{D_1}}}{{{D_2}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}\;}} =  > \;\frac{{{M_1}}}{{{M_2}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}\; =  > \;{M_2}\~0,026\)

\[{D_2} = \frac{{{M_2}}}{{22,4}}\; =  > \;{D_2} = \;1,178\left( {kg/{m^3}} \right)\]

Lời giải

Lời giải:

Để cột khí đứng yên thì áp suất do thủy ngân bên trên cân bằng với áp suất do bên dưới gây ra:

\({p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0}\)

Áp suất chất lỏng đứng yên tại cùng mức ngang thì bằng nhau:

\({p_B} = {p_D} = {h_D} + {p_0}\)

Do đó ta suy ra: \({p_B} = {p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0} = {h_D} + {p_0}\)

\( \Rightarrow {h_C} = {h_D} = 10{\rm{ (cm)}}\)

Độ cao chênh lệch của mặt thủy ngân là:

\(\Delta h = {h_B} - {h_D} = (10 + 2) - 10 = 2{\rm{ (cm)}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP