Hình vẽ bên mô tả sơ đồ một chiếc ghế nâng hạ bằng khí thông qua chuyển động lên xuống của xi lanh nối với mặt ghế. Thanh nén khí cố định trên đế bịt kín một lượng khí lí tưởng trong xi lanh. Bỏ qua ma sát giữa thanh nén và xi lanh. Tổng khối lượng của mặt ghế và xi lanh là \(6{\rm{ kg}}\), tiết diện của thanh nén là \(30{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\). Một học sinh nặng \(54{\rm{ kg}}\) ngồi lên ghế (hai chân để lơ lửng không chạm mặt sàn) thì ghế hạ xuống \(12{\rm{ cm}}\) khi ổn định. Coi nhiệt độ của khí trong xi lanh không đổi, áp suất khí quyển là \({10^5}{\rm{ Pa}}\) và lấy \(g = 10{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\).
a) Khi học sinh ngồi trên ghế, áp suất của khí trong xi lanh là 2.105 Pa.
b) Khi ghế để trống, cột khí trong xi lanh dài 20 cm.
c) Quá trình ghế hạ xuống, khí trong xi lanh nhận công.
d) Khi ghế để trống, áp suất của khí trong xi lanh bằng áp suất khí quyển.
Câu hỏi trong đề: 10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Câu a: Khi học sinh ngồi lên ghế, áp suất khí trong xi lanh là:
\(p = {p_0} + \frac{P}{S} = {10^5} + \frac{{54.10 + 6.10}}{{{{30.10}^{ - 4}}}} = {3.10^5}{\rm{ Pa}}\)
Câu b:
Khi học sinh ngồi xuống:
- \({p_1} = {3.10^5}\)
- \({V_1} = S.l\)
Khi ghế trống:
- \({p_2} = {p_0} + \frac{{{m_g} \cdot g}}{S} = {10^5} + \frac{{6.10}}{{{{30.10}^{ - 4}}}} = {1,2.10^5}{\rm{ Pa}}\)
- \({V_2} = S(l + 12)\)
Áp dụng định luật Boyle ta có:
\({3.10^5}.S.l = {1,2.10^5}.S(l + 12)\)
\( \to \frac{l}{{l + 12}} = \frac{{{{1,2.10}^5}}}{{{{3.10}^5}}}\)
\( \to l = 8{\rm{ cm}}\)
Vậy chiều dài cột khí trong xi lanh là \(20{\rm{ cm}}\).
Câu c: Quá trình hạ ghế, thể tích khí tăng → Khí trong xi lanh nhận công
Câu d: Khi để ghế trống, áp suất khí trong xi lanh bằng 1,2.105 Pa
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Sổ tay Vật lí 12 (chương trình mới) ( 18.000₫ )
- 1000 câu hỏi lí thuyết môn Vật lí (Form 2025) ( 45.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lời giải:
\[c\'o \;M = \frac{m}{n} = \frac{{m.22,4}}{V} = \frac{{m.22,4}}{{m/D}} = D*22,4\]
\( = > D = \frac{M}{{22,4}}\)
\({M_1} = {29.10^{ - 3}}\)
\({T_1} = 273K\)
\({M_2} = ?\)
\({T_2} = 300K\)
\(c\'o :\;\frac{{{D_1}}}{{{D_2}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}\;}} = > \;\frac{{{M_1}}}{{{M_2}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}\; = > \;{M_2}\~0,026\)
\[{D_2} = \frac{{{M_2}}}{{22,4}}\; = > \;{D_2} = \;1,178\left( {kg/{m^3}} \right)\]
Lời giải
Lời giải:
Để cột khí đứng yên thì áp suất do thủy ngân bên trên cân bằng với áp suất do bên dưới gây ra:
\({p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0}\)
Áp suất chất lỏng đứng yên tại cùng mức ngang thì bằng nhau:
\({p_B} = {p_D} = {h_D} + {p_0}\)
Do đó ta suy ra: \({p_B} = {p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0} = {h_D} + {p_0}\)
\( \Rightarrow {h_C} = {h_D} = 10{\rm{ (cm)}}\)
Độ cao chênh lệch của mặt thủy ngân là:
\(\Delta h = {h_B} - {h_D} = (10 + 2) - 10 = 2{\rm{ (cm)}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
