khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/01/2026 318 Lưu

Hình vẽ bên mô tả sơ đồ một chiếc ghế nâng hạ bằng khí thông qua chuyển động lên xuống của xi lanh nối với mặt ghế. Thanh nén khí cố định trên đế bịt kín một lượng khí lí tưởng trong xi lanh. Bỏ qua ma sát giữa thanh nén và xi lanh. Tổng khối lượng của mặt ghế và xi lanh là \(6{\rm{ kg}}\), tiết diện của thanh nén là \(30{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\). Một học sinh nặng \(54{\rm{ kg}}\) ngồi lên ghế (hai chân để lơ lửng không chạm mặt sàn) thì ghế hạ xuống \(12{\rm{ cm}}\) khi ổn định. Coi nhiệt độ của khí trong xi lanh không đổi, áp suất khí quyển là \({10^5}{\rm{ Pa}}\) và lấy \(g = 10{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\).

a) Khi học sinh ngồi trên ghế, áp suất của khí trong xi lanh là 2.105 Pa.

Đúng
Sai

b) Khi ghế để trống, cột khí trong xi lanh dài 20 cm.

Đúng
Sai

c) Quá trình ghế hạ xuống, khí trong xi lanh nhận công.

Đúng
Sai

d) Khi ghế để trống, áp suất của khí trong xi lanh bằng áp suất khí quyển.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải:

Câu a: Khi học sinh ngồi lên ghế, áp suất khí trong xi lanh là:

\(p = {p_0} + \frac{P}{S} = {10^5} + \frac{{54.10 + 6.10}}{{{{30.10}^{ - 4}}}} = {3.10^5}{\rm{ Pa}}\)

Câu b:

Khi học sinh ngồi xuống:

  • \({p_1} = {3.10^5}\)
  • \({V_1} = S.l\)

Khi ghế trống:

  • \({p_2} = {p_0} + \frac{{{m_g} \cdot g}}{S} = {10^5} + \frac{{6.10}}{{{{30.10}^{ - 4}}}} = {1,2.10^5}{\rm{ Pa}}\)
  • \({V_2} = S(l + 12)\)

Áp dụng định luật Boyle ta có:

\({3.10^5}.S.l = {1,2.10^5}.S(l + 12)\)

\( \to \frac{l}{{l + 12}} = \frac{{{{1,2.10}^5}}}{{{{3.10}^5}}}\)

\( \to l = 8{\rm{ cm}}\)

Vậy chiều dài cột khí trong xi lanh là \(20{\rm{ cm}}\).

Câu c: Quá trình hạ ghế, thể tích khí tăng → Khí trong xi lanh nhận công

Câu d: Khi để ghế trống, áp suất khí trong xi lanh bằng 1,2.105 Pa

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải:

Trong quá trình truyền nhiệt, nước đang sôi sẽ là vật tỏa nhiệt và nước ở \({10^^\circ }{\rm{C}}\) sẽ là vật thu nhiệt.

Gọi \(x\) là thể tích nước đang sôi (lít) thì thể tích nước ở \({10^^\circ }{\rm{C}}\) là \(30 - x\) (lít).

Vậy khối lượng nước đang sôi cũng ứng với \(x\) (kg) và khối lượng nước ở \({10^^\circ }{\rm{C}}\) là \((30 - x)\) (kg) \((m = D \cdot V = 1 \cdot V = V)\).

Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: \({Q_{{\rm{thu}}}} = {Q_{{\rm{toa}}}}\)

\( \Rightarrow {m_{{\rm{thu}}}} \cdot {C_{{H_2}O}} \cdot (40 - 10) = {m_{{\rm{t?a}}}} \cdot {C_{{H_2}O}} \cdot (100 - 40)\)

\( \Leftrightarrow (30 - x) \cdot (40 - 10) = x \cdot 60\)

Shift solve: \(x = 10\)

Vậy cần đổ 10 lít nước đang sôi vào 20 lít nước ở \({10^^\circ }{\rm{C}}\) để thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Lời giải

Lời giải:

\({d_n} = 10000\left( {\frac{N}{{{m^3}}}} \right)\)

Có: \({d_{tn}} \cdot {h_{tn}} = {d_n} \cdot {h_n}\)

\( \Rightarrow {h_n} = \frac{{{d_{tn}} \cdot {h_{tn}}}}{{{d_n}}} = \frac{{136000}}{{10000}} \cdot 760 \cdot {10^{ - 3}} = 10,336{\rm{ (m)}}\)

Câu 3

a. Thể tích của không khí trong quả bóng sau 40 lần bơm là 5l

Đúng
Sai

b. Trong thời gian bơm, nhiệt độ của không khí không đổi nên có thể áp dụng định luật Boyle   

Đúng
Sai

c. Áp suất của không khí trong quả bóng sau 40 lần bơm là \(3 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\)   

Đúng
Sai

d. Để bơm không khí có áp suất \(4 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\) vào bóng thì cần phải bơm 32 lần   

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP