Một vật chuyển động trên một đường thẳng theo hai giai đoạn liên tiếp: Từ A đến B vật chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc 1m/s trong thời gian 12s, sau đó vật chuyển động đều từ B đến C với vận tốc đạt được ở cuối giai đoạn 1 trong thời gian 24s.
a) Viết phương trình chuyển động của vật trong từng giai đoạn. Từ đó xác định vị trí của vật tại các thời điểm t1 = 6s và t2 = 20s.
b) Vẽ đồ thị vận tốc của vật.Từ đó xác định vận tốc của vật tại thời điểm t=9s. Kiểm tra lại kết quả bằng phép tính.
c) Tính quãng đường vật đi được trong suốt thời gian chuyển động. Độ lớn của quãng đường đó thể hiện như thế nào trên đồ thị vận tốc.
Một vật chuyển động trên một đường thẳng theo hai giai đoạn liên tiếp: Từ A đến B vật chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc 1m/s trong thời gian 12s, sau đó vật chuyển động đều từ B đến C với vận tốc đạt được ở cuối giai đoạn 1 trong thời gian 24s.
a) Viết phương trình chuyển động của vật trong từng giai đoạn. Từ đó xác định vị trí của vật tại các thời điểm t1 = 6s và t2 = 20s.
b) Vẽ đồ thị vận tốc của vật.Từ đó xác định vận tốc của vật tại thời điểm t=9s. Kiểm tra lại kết quả bằng phép tính.
c) Tính quãng đường vật đi được trong suốt thời gian chuyển động. Độ lớn của quãng đường đó thể hiện như thế nào trên đồ thị vận tốc.
Câu hỏi trong đề: 10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Lời giải:
a, Chọn gốc toạ độ là ở A, chiều dương từ A đến B đến C
Phương trình chuyển động:
Giai đoạn 1: \(x = \frac{1}{2} \cdot a \cdot {t^2} = \frac{1}{2}{t^2}\)
Sau 12s, quãng đường AB có độ dài là: \(AB = \frac{1}{2} \cdot 1 \cdot {12^2} = 72{\rm{m}}\)
Vận tốc đạt được ở giai đoạn 2 là: \({v_B} = a \cdot t = 1 \cdot 12 = 12{\rm{m/s}}\)
Giai đoạn 2: \(x = AB + {v_B} \cdot t = 72 + 12 \cdot t\)
b, Tại t=9s
Vận tốc của vật là: \(v = a \cdot t = 1 \cdot 9 = 9{\rm{m/s}}\)
c, Độ dài quãng đường BC là: \(BC = {v_B} \cdot t = 12 \cdot 24 = 288{\rm{m}}\)
=> Quãng đường vật đi được trong suốt thời gian có là:
\(AC = AB + BC = 72 + 288 = 360{\rm{m}}\)
d, Trong đồ thị vận tốc tức là trục hoành là t, trục tung là v
Mà \(s = v \cdot t\)
=> Theo ý nghĩa hình học, quãng đường trong đồ thị là diện tích phần hình bên dưới đường biểu diễn vận tốc theo thời gian (là diện tích tam giác trong giai đoạn 1, là diện tích hình chữ nhật trong giai đoạn 2)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Vật lí (có đáp án chi tiết) ( 38.000₫ )
- 500 Bài tập tổng ôn Vật lí (Form 2025) ( 38.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lời giải:
\[c\'o \;M = \frac{m}{n} = \frac{{m.22,4}}{V} = \frac{{m.22,4}}{{m/D}} = D*22,4\]
\( = > D = \frac{M}{{22,4}}\)
\({M_1} = {29.10^{ - 3}}\)
\({T_1} = 273K\)
\({M_2} = ?\)
\({T_2} = 300K\)
\(c\'o :\;\frac{{{D_1}}}{{{D_2}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}\;}} = > \;\frac{{{M_1}}}{{{M_2}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}\; = > \;{M_2}\~0,026\)
\[{D_2} = \frac{{{M_2}}}{{22,4}}\; = > \;{D_2} = \;1,178\left( {kg/{m^3}} \right)\]
Lời giải
Lời giải:
Để cột khí đứng yên thì áp suất do thủy ngân bên trên cân bằng với áp suất do bên dưới gây ra:
\({p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0}\)
Áp suất chất lỏng đứng yên tại cùng mức ngang thì bằng nhau:
\({p_B} = {p_D} = {h_D} + {p_0}\)
Do đó ta suy ra: \({p_B} = {p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0} = {h_D} + {p_0}\)
\( \Rightarrow {h_C} = {h_D} = 10{\rm{ (cm)}}\)
Độ cao chênh lệch của mặt thủy ngân là:
\(\Delta h = {h_B} - {h_D} = (10 + 2) - 10 = 2{\rm{ (cm)}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
