Câu hỏi:

27/01/2026 96 Lưu

Phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì có điều khiển được thực hiện trong thiết bị gọi là lò phản ứng hạt nhân. Nhiên liệu phân hạch trong phần lớn các lò phản ứng là \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) hoặc \(_{94}^{239}{\rm{Pu}}.\) Để đảm bảo cho hệ số nhân notron trong lò bằng 1, người ta dùng các thanh điều khiển chứa Bo hoặc Cadimi có tác dụng hấp thụ notron. Khi số notron trong lò tăng lên quá nhiều \((k > 1)\) người ta cho các thanh điều khiển ngập sâu vào khu vực chứa nhiên liệu phân hạch để hấp thụ số notron thừA. Năng lượng tỏa ra từ lò phản ứng không đổi theo thời gian.

Nhiên liệu trong một lò phản ứng hạt nhân là \(_{92}^{235}U.\) Quá trình phân hạch xảy ra theo phản ứng sau \(_0^1n + _{92}^{235}U \to _{40}^{92}Zr + _{58}^{142}Ce + x_0^1n + y{e^ - }.\) Giá trị của x và y lần lượt là

     

A. 2 và 6.                      
B. 6 và 2.                      
C. 3 và 4.                      
D. 4 và 3.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Theo định luật bảo toàn: tổng số nuclôn của các hạt tương tác bằng tổng số nuclôn của các hạt sản phẩm: \({A_n} + {A_U} = {A_{Zr}} + {A_{Ce}} + x \cdot {A_n} + y \cdot {A_e} \to 1 + 235 = 92 + 142 + x.1 + y \cdot 0 \to x = 2\)

Tổng đại số các điện tích của các hạt tương tác bằng tổng đại số các điện tích của các hạt sản phẩm: \({Z_n} + {Z_U} = {Z_{Zr}} + {Z_{Ce}} + x \cdot {Z_n} + y.{Z_e} \to 0 + 92 = 40 + 58 + x.0 + y.( - 1) \to y = 6\)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Khi hệ số nhân nơtron trong lò phản ứng lớn hơn 1, các thanh điều khiển chứa Bo hoặc Cadimi sē được

A. nâng lên.     
B. hạ xuống.
C. giữ nguyên.    
D. bỏ ra khỏi lò phản ứng.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Câu 3:

Trong phản ứng phân hạch hạt nhân urani U235, năng lượng trung bình toả ra khi phân chia một hạt nhân là 200 MeV. Một nhà máy điện nguyên tử dùng nguyên liệu urani, có công suất điện P, hiệu suất biến đổi nhiệt năng thành điện năng của nhà máy là 30%. Lượng nhiêu liệu urani tiêu thụ hàng năm là 2461 kg. Tính P.

A. \(1800{\rm{MW}}.\)           
B. \(1920{\rm{MW}}.\) 
C. \(1900{\rm{MW}}.\)     
D. \(1860{\rm{MW}}.\)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Số hạt nhân có trong \(2461\;{\rm{kg}}\) U là: \(N = \frac{m}{M}{N_A} = \frac{{{{2461.10}^3}.6,{{023.10}^{23}}}}{{235}} = 6,{31.10^{27}}\)hạt.

Năng lượng toả ra: \[{\rm{W}} = 200.6,{31.10^{27}} = 1,{262.10^{30}}MeV = 2,{0192.10^{17}}\,J\]

Năng lượng có ích: \[{{\rm{W}}_{ci}} = {\rm{W}}.H = 2,{0192.10^{17}}.30\% = 6,{0576.10^{16}}\,J\]

Công suất: \[P = \frac{{{{\rm{W}}_{ci}}}}{t} = \frac{{6,{{0576.10}^{16}}}}{{365.86400}} \approx 1,{920.10^9}{\rm{W}}\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đổi đơn vị của enthalpy:

Chất

\[{\Delta _{\rm{f}}}{\rm{H}}_{{\rm{298}}}^{\rm{o}}\] (kJ/g)

\[{\Delta _{\rm{f}}}{\rm{H}}_{{\rm{298}}}^{\rm{o}}\] (kJ/mol)

\[F{e_2}{O_3}\]

−5,14

822,4

\[A{l_2}{O_3}\]

−16,37

1669,74

Xét phản ứng: 2Al(s) + \[F{e_2}{O_3}\](s)  \[A{l_2}{O_3}\](s) + 2Fe(s)

Biến thiên enthalpy của phản ứng:

     \[{\Delta _r}H_{298}^o = {\Delta _f}H_{298}^0(A{l_2}{O_3}) + 2.{\Delta _f}H_{298}^0(Fe) - 2.{\Delta _f}H_{298}^0(Al) - {\Delta _f}H_{298}^0(F{e_2}{O_3})\]

                 = 1.( –1669,74) + 2.0 – 2.0 – 1.( –822,4) = –847,34 (kJ)

Nhiệt dung của sản phẩm: C = 102.0,84 + 2.56.0,67 = 160,72 (J.K-1).

Nhiệt độ tăng lên: \[\Delta T = \frac{{847,{{34.10}^3}.0,5}}{{160,72}} \approx 2636(K)\]

Nhiệt độ đạt được: (25 + 273) + 2636 = 2934 (K)

Chọn B.

Câu 2

A. \(45^\circ .\)            
B. \(90^\circ .\)            
C. \(30^\circ .\)            
D. \(60^\circ .\)

Lời giải

Giả sử cạnh của hình lập phương là \(a > 0.\)

Gọi \(N\) là trung điểm đoạn thẳng \(BB'.\)

Khi đó, \(MN\,{\rm{//}}\,BC'\) nên \(\left( {AM\,,\,\,BC'} \right) = \left( {AM\,,\,MN} \right)\).

Xét \(\Delta A'B'M\) vuông tại \(B'\), ta có

\(A'M = \sqrt {A'{{B'}^{\prime 2}} + B'{M^2}} = \sqrt {{a^2} + \frac{{{a^2}}}{4}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}.\)

Xét \(\Delta AA'M\) vuông tại \(A'\), ta có \(AM = \sqrt {A{{A'}^2} + A'{M^2}} = \sqrt {{a^2} + \frac{{5{a^2}}}{4}} = \frac{{3a}}{2}.\)

\[AN = A'M = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\,;\,\,MN = \frac{{BC'}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\]

Trong tam giác \[AMN\] ta có: \(\cos \widehat {AMN} = \frac{{M{A^2} + M{N^2} - A{N^2}}}{{2MA \cdot MN}} = \frac{{\frac{{9{a^2}}}{4} + \frac{{2{a^2}}}{4} - \frac{{5{a^2}}}{4}}}{{2 \cdot \frac{{3a}}{2} \cdot \frac{{a\sqrt 2 }}{2}}} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}.\)

Suy ra \(\widehat {AMN} = 45^\circ .\) Vậy \[\left( {AM,\,\,BC'} \right) = \left( {AM,\,\,MN} \right) = \widehat {AMN} = 45^\circ .\] Chọn A.

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Gọi M là trung điểm của B'C'. Góc giữa hai đường thẳng AM và BC' bằng (ảnh 1)

Câu 3

A. Việt Nam Cộng hòa.                                      
B. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
C. Cộng hòa Miền Nam Việt Nam.                   
D. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

     A. Cuộc đời của Mị tại nhà thống lí Pá Tra vô cùng vất vả, cực nhọc.
     B. Cuộc sống tại nhà thống lí Pá Tra rút cạn sức sống của Mị, Mị chẳng màng đến cái chết.
     C. Cuộc sống tại nhà thống lí Pá Tra vất vả, cực nhọc, rút cạn sức sống của Mị nhưng trong Mị vẫn còn khao khát, hi vọng vào cuộc sống.     
     D. Cuộc sống đầy khốn khó nhưng có hi vọng của Mị tại nhà thống lí Pá Tra.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Tự sự.             
B. Miêu tả.         
  C. Nghị luận.         
D. Hành chính công vụ.      

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP