Polystyrene là một loại nhựa thông dụng được dùng để làm đường ống nước. Nguyên liệu để sản xuất polystyrene là styrene (\[{C_6}{H_5}CH = C{H_2}\]). Styrene được điều chế từ phản ứng sau:
Cho các trường hợp sau:
(a) Tăng áp suất của bình phản ứng.
(b) Tăng nhiệt độ của phản ứng.
(c) Tăng nồng độ của \[{C_6}{H_5}C{H_2}C{H_3}.\]
(d) Thêm chất xúc tác.
(e) Tách styrene ra khỏi bình phản ứng.
Số trường hợp làm cân bằng hoá học của phản ứng trên chuyển dịch theo chiều thuận là
Cho các trường hợp sau:
(a) Tăng áp suất của bình phản ứng.
(b) Tăng nhiệt độ của phản ứng.
(c) Tăng nồng độ của \[{C_6}{H_5}C{H_2}C{H_3}.\]
(d) Thêm chất xúc tác.
(e) Tách styrene ra khỏi bình phản ứng.
Số trường hợp làm cân bằng hoá học của phản ứng trên chuyển dịch theo chiều thuận là
Quảng cáo
Trả lời:

(a) Tăng áp suất của bình phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí \[ \Rightarrow \] Chiều nghịch
(b) Tăng nhiệt độ của phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt \[ \Rightarrow \] Chiều thuận.
(c) Tăng nồng độ của \[{C_6}{H_5}C{H_2}C{H_3}:\] Cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của \[{C_6}{H_5}C{H_2}C{H_3}\]\[ \Rightarrow \] Chiều thuận.
(d) Thêm chất xúc tác: Cân bằng không chuyển dịch. Chất xúc tác chỉ làm tăng tốc độ của cả phản ứng thuận và phản ứng nghịch, làm phản ứng nhanh đạt đến trạng thái cân bằng.
(e) Tách styrene ra khỏi bình phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ styrene \[ \Rightarrow \] Chiều thuận.
Chọn A.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Khi thêm 1,0 gam \(MgS{O_4}\) khan vào 100 gam dung dịch \(MgS{O_4}\) bão hòa ở \({20^o}C\) đã làm tách ra 1,58 gam \(MgS{O_4}\) kết tinh dưới dạng \(MgS{O_4}.n{H_2}O.\) Biết độ tan của \(MgS{O_4}\) ở \({20^o}C\) là 35,1 gam. Công thức của muối kết tinh tách ra là
Lời giải
- Ở \({20^o}C\), độ tan của \(MgS{O_4}\) là 35,1 gam nên khối lượng \(MgS{O_4}\)có trong 100 gam dung dịch \(MgS{O_4}\) bão hòa là: \({m_{MgS{O_4}}} = \frac{{100.35,1}}{{(100 + 35,1)}} = 25,98\,gam\)
Sau khi thêm 1,0 gam \(MgS{O_4}\) vào 100 gam dung dịch bão hòa thì khối lượng \(MgS{O_4}\) còn lại trong dung dịch là: 1,0 + 25,98 – 1,58 = 25,4 gam.
- Nồng độ bão hòa dung dịch \(MgS{O_4}\) ở \({20^o}C\) là \(C\% = \frac{{25,98}}{{100}}.100 = 25,98\% \)
- Số mol \(MgS{O_4}\) bằng với số mol tinh thể tách ra \(MgS{O_4}.n{H_2}O\) bằng \(\frac{{1,58}}{{120}}\) mol
- Khối lượng dung dịch sau khi tinh thể tách ra là:
\({m_{dd}} = 1 + 100 - 1,58 - \frac{{1,58}}{{120}}.18n = 99,42 - 0,237n\,(g)\)
→ \(\frac{{25,4}}{{99,42 - 0,237n}}.100 = 25,98\) → n = 7.
→ Công thức muối kết tinh tách ra là: \(MgS{O_4}.7{H_2}O.\)
Chọn C.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Theo định luật bảo toàn: tổng số nuclôn của các hạt tương tác bằng tổng số nuclôn của các hạt sản phẩm: \({A_n} + {A_U} = {A_{Zr}} + {A_{Ce}} + x \cdot {A_n} + y \cdot {A_e} \to 1 + 235 = 92 + 142 + x.1 + y \cdot 0 \to x = 2\)
Tổng đại số các điện tích của các hạt tương tác bằng tổng đại số các điện tích của các hạt sản phẩm: \({Z_n} + {Z_U} = {Z_{Zr}} + {Z_{Ce}} + x \cdot {Z_n} + y.{Z_e} \to 0 + 92 = 40 + 58 + x.0 + y.( - 1) \to y = 6\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.