Câu hỏi:

27/01/2026 43 Lưu

Workplaces that scored highest for employee satisfaction were 38% more _______ to have above-average productivity.

            

A. alike.          
B. like. 
C. likely.        
D. likable.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức phân biệt các từ gần giống nhau dễ nhầm lẫn

A. alike /əˈlaɪk/ (adj, adv): rất giống nhau (tính từ, không dùng trước danh từ); như nhau (trạng từ, dùng sau khi nhắc đến hai người hoặc hai nhóm người).

B. like /laɪk/ (adj, prep.): tương tự (tính từ, chỉ dùng trước danh từ); giống như (giới từ)

C. likely /ˈlaɪkli/ (adj): có khả năng cao

D. likable /ˈlaɪkəbl/ (adj): dễ mến

Chọn C.

Dịch: Những nơi làm việc có mức độ hài lòng của nhân viên cao nhất có khả năng đạt năng suất cao hơn mức trung bình cao hơn 38%.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Khi thêm 1,0 gam \(MgS{O_4}\) khan vào 100 gam dung dịch \(MgS{O_4}\) bão hòa ở \({20^o}C\) đã làm tách ra 1,58 gam \(MgS{O_4}\) kết tinh dưới dạng \(MgS{O_4}.n{H_2}O.\) Biết độ tan của \(MgS{O_4}\) \({20^o}C\) là 35,1 gam. Công thức của muối kết tinh tách ra là

A. \(MgS{O_4}.5{H_2}O.\)    
B. \(MgS{O_4}.6{H_2}O.\)     
C. \(MgS{O_4}.7{H_2}O.\)
D. \(MgS{O_4}.8{H_2}O.\)

Lời giải

- Ở \({20^o}C\), độ tan của \(MgS{O_4}\) là 35,1 gam nên khối lượng \(MgS{O_4}\)có trong 100 gam dung dịch \(MgS{O_4}\) bão hòa là: \({m_{MgS{O_4}}} = \frac{{100.35,1}}{{(100 + 35,1)}} = 25,98\,gam\)

Sau khi thêm 1,0 gam \(MgS{O_4}\) vào 100 gam dung dịch bão hòa thì khối lượng \(MgS{O_4}\) còn lại trong dung dịch là: 1,0 + 25,98 – 1,58 = 25,4 gam.

 - Nồng độ bão hòa dung dịch \(MgS{O_4}\)\({20^o}C\)\(C\% = \frac{{25,98}}{{100}}.100 = 25,98\% \)

- Số mol \(MgS{O_4}\) bằng với số mol tinh thể tách ra \(MgS{O_4}.n{H_2}O\) bằng \(\frac{{1,58}}{{120}}\) mol

- Khối lượng dung dịch sau khi tinh thể tách ra là:

\({m_{dd}} = 1 + 100 - 1,58 - \frac{{1,58}}{{120}}.18n = 99,42 - 0,237n\,(g)\)

\(\frac{{25,4}}{{99,42 - 0,237n}}.100 = 25,98\) → n = 7.

→ Công thức muối kết tinh tách ra là: \(MgS{O_4}.7{H_2}O.\)

Chọn C.

Câu 2

A. 2 và 6.                      
B. 6 và 2.                      
C. 3 và 4.                      
D. 4 và 3.

Lời giải

Đáp án đúng là A

Theo định luật bảo toàn: tổng số nuclôn của các hạt tương tác bằng tổng số nuclôn của các hạt sản phẩm: \({A_n} + {A_U} = {A_{Zr}} + {A_{Ce}} + x \cdot {A_n} + y \cdot {A_e} \to 1 + 235 = 92 + 142 + x.1 + y \cdot 0 \to x = 2\)

Tổng đại số các điện tích của các hạt tương tác bằng tổng đại số các điện tích của các hạt sản phẩm: \({Z_n} + {Z_U} = {Z_{Zr}} + {Z_{Ce}} + x \cdot {Z_n} + y.{Z_e} \to 0 + 92 = 40 + 58 + x.0 + y.( - 1) \to y = 6\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Tỉ trọng GDP ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có xu hướng tăng trong giai đoạn 2000 - 2021.
B. GDP ngành dịch vụ luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong giai đoạn 2000 - 2021.
C. Tỉ trọng GDP ngành công nghiệp và xây dựng tăng 4,1% trong giai đoạn 2005 - 2020.
D. Tỉ trọng GDP ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản và ngành dịch vụ đều tăng trong giai đoạn 2005 - 2020.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. for these children to expose their potential in these fields.
B. for these children exposing their potential in these fields.
C. that these children exposing their potential in these fields.
D. these children expose their potential in these fields.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(45^\circ .\)            
B. \(90^\circ .\)            
C. \(30^\circ .\)            
D. \(60^\circ .\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP