khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

13/06/2026 188 Lưu

Thời gian đọc sách ở nhà của một số học sinh được ghi lại ở bảng sau:

loading...

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

_____

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 22,4

Số phần tử của mẫu là \(n = 11 + 10 + 13 + 9 + 7 = 50\).

Giả sử \({x_1};{x_2};...;{x_{50}}\) là thời gian đọc sách của 50 học sinh được sắp theo thứ tự không giảm.

Tứ phân vị thứ nhất là \({x_{13}}\) thuộc nhóm \(\left[ {10;20} \right)\) nên ta có:

Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 10 + \left( {\frac{{12,5 - 11}}{{10}}} \right) \cdot 10 = 11,5\)(phút).

Tứ phân vị thứ 3 là \({x_{38}}\) thuộc nhóm \(\left[ {30;40} \right]\) nên ta có:

Tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = 30 + \left( {\frac{{37,5 - 34}}{9}} \right) \cdot 10 \approx 33,9\) (phút).

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:

\({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} \approx 33,9 - 11,5 = 22,4\) (phút).

Đáp án cần nhập là: 22,4.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi biến cố A: “Thỏ được bắt từ chuồng I bỏ sang chuồng II là thỏ trắng”.

Biến cố B: “Thỏ được bắt ra từ chuồng II là thỏ trắng”.

Theo đề ta có: \(P\left( A \right) = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2} \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = \frac{1}{2}\).

\(P\left( {B|A} \right) = \frac{7}{{11}};P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{6}{{11}}\).

Cần tính: \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)}} = \frac{{\frac{1}{2} \cdot \frac{7}{{11}}}}{{\frac{1}{2} \cdot \frac{7}{{11}} + \frac{1}{2} \cdot \frac{6}{{11}}}} = \frac{7}{{13}}\). Chọn B.

Lời giải

Đáp án:

1. 3

Để đồ thị hàm số \(y = \frac{3}{{f\left( {{x^2}} \right) - m}}\) có 4 đường tiệm cận đứng khi phương trình \(f\left( {{x^2}} \right) = m\) có 4 nghiệm \(x\) phân biệt.

Đặt \(t = {x^2}\,,\,\,t \ge 0.\)

Từ bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\) ta thấy, phương trình \(f\left( t \right) = m\) có 2 nghiệm dương \(t\) phân biệt khi \( - 1 < m < 3\).

Với mỗi giá trị \(t > 0\) cho ta 2 giá trị đối nhau của \(x\), nên với điều kiện \( - 1 < m < 3\), phương trình \(f\left( {{x^2}} \right) = m\) có 4 nghiệm \(x\) phân biệt.

Do đó đồ thị hàm số \(y = \frac{3}{{f\left( {{x^2}} \right) - m}}\) có 4 tiệm cận đứng khi \( - 1 < m < 3\).

\(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2} \right\}\).

Đáp án cần nhập là: 3.

Câu 3

A. \(\frac{{\sqrt 5 }}{2}.\)                              
  B. \(\sqrt 5 .\)                
C. \(\frac{1}{{\sqrt 5 }}.\)   
D. \(\frac{2}{{\sqrt 5 }}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\left( {3\,;\,4} \right)\).                               
B. \(\left( {1\,;\,4} \right)\).      
  C. \(\left( { - \infty \,;\,4} \right)\).                              
D. \(\left( {4\,;\,5} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\left( { - \infty \,;\,\,5} \right].\)                 
B. \(\left( { - \infty \,;\,\,2} \right].\)     
C. \(\left( { - \infty \,;\,\,2} \right).\)                  
D. \(\left( { - \infty \,;\,\,5} \right].\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP