Quảng cáo
Trả lời:
Gieo con xúc xắc, ta không biết trước kết quả. Vậy đó là phép thử. Kết quả nhận được là xuất hiện mặt \(1;2;3;4;5;6\) chấm.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Phép thử là quay lần thứ nhất và kết quả nhận được một số trong ba số 1; 2; 3. Hai lần quay, ta nhận được kết quả ghi trong bảng sau:
|
Lần 2 Lần 1 |
1 |
2 |
3 |
|
1 |
\(\left( {1;1} \right)\) |
\(\left( {1;2} \right)\) |
\(\left( {1;3} \right)\) |
|
2 |
\(\left( {2;1} \right)\) |
\(\left( {2;2} \right)\) |
\(\left( {2;3} \right)\) |
|
3 |
\(\left( {3;1} \right)\) |
\(\left( {3;2} \right)\) |
\(\left( {3;3} \right)\) |
Lời giải
Phép thử là rút ngẫu nhiên hai lá phiếu, lá phiếu lấy ra lần một không trả lại vào hộp. Kết quả như bảng sau:
|
Lần 2 Lần 1 |
\(A\) |
\(B\) |
\(C\) |
\(D\) |
|
\(A\) |
\(\backslash \) |
\(\left( {A;B} \right)\) |
\(\left( {A;C} \right)\) |
\(\left( {A;D} \right)\) |
|
\(B\) |
\(\left( {B;A} \right)\) |
\(\backslash \) |
\(\left( {B;C} \right)\) |
\(\left( {B;D} \right)\) |
|
\(C\) |
\(\left( {C;A} \right)\) |
\(\left( {C;B} \right)\) |
\(\backslash \) |
\(\left( {C;D} \right)\) |
|
\(D\) |
\(\left( {D;A} \right)\) |
\(\left( {D;B} \right)\) |
\(\left( {D;C} \right)\) |
\(\backslash \) |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
