Bảng thống kê tuổi các thành viên tham gia câu lạc bộ bơi lội của một nhà văn hoá thiếu nhi.
Tuổi của các thành viên câu lạc bộ bơi lội
10 tuổi
12 tuổi
13 tuổi
14 tuổi
Tổng số
Nam
3
5
7
15
30
Nữ
5
6
10
6
27
Tổng số
8
11
17
21
57
Lấy ngẫu nhiên một bạn trong danh sách để kiểm tra sức khoẻ. Xét các biến cố:
\(A\): “Chọn được một bạn nữ 10 tuổi”;
\(B\): “Chọn được một bạn nữ”;
\(C\): “Chọn được một bạn nam 13 tuổi hoặc 14 tuổi”.
Hãy xác định số kết quả thuận lợi cho mỗi biến cố \(A,B,C\).
Bảng thống kê tuổi các thành viên tham gia câu lạc bộ bơi lội của một nhà văn hoá thiếu nhi.
Tuổi của các thành viên câu lạc bộ bơi lội
|
|
10 tuổi |
12 tuổi |
13 tuổi |
14 tuổi |
Tổng số |
|
Nam |
3 |
5 |
7 |
15 |
30 |
|
Nữ |
5 |
6 |
10 |
6 |
27 |
|
Tổng số |
8 |
11 |
17 |
21 |
57 |
Lấy ngẫu nhiên một bạn trong danh sách để kiểm tra sức khoẻ. Xét các biến cố:
\(A\): “Chọn được một bạn nữ 10 tuổi”;
\(B\): “Chọn được một bạn nữ”;
\(C\): “Chọn được một bạn nam 13 tuổi hoặc 14 tuổi”.
Hãy xác định số kết quả thuận lợi cho mỗi biến cố \(A,B,C\).
Quảng cáo
Trả lời:
- Kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là 5.
- Tổng số thành viên nữ là 27 nên có 27 kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\).
- Tổng số bạn nam 13 tuổi hoặc 14 tuổi là:\(7 + 15 = 22\)
Vậy có 22 kết quả thuận lợi cho biến cố \(C\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Hướng dẫn: \(\Omega = \left\{ {10;12; \ldots ;96;98} \right\}\). Bội của 4: 12; 16; ...; 96.
Lời giải
Các bội của 4 có hai chữ số có dạng \(4k;k \in \left\{ {3;4; \ldots ;23;24} \right\}\).
Vậy các kết quả thuận lợi cho biến cố trên là: \(\left\{ {12;16;20; \ldots ;88;92;96} \right\}\).
Nhận xét: Số kết quả thuận lợi là 22.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Hướng dẫn: Các kết quả thuận lợi cho biến cố là một tập con của không gian mẫu.
Lời giải
Ta có: \(\Omega = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\). Đó là kết quả khi tung xúc xắc 6 mặt. Trong các số từ 1 đến 6 có ba số nguyên tố \(2;3;5\). Vậy kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là \(2;3;5\). Có thể viết: \(A = \left\{ {2;3;5} \right\}\).
Nhận xét: \(A\) là tập con của \(\Omega \).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
