Câu hỏi:

30/01/2026 9 Lưu

Cho ngũ giác đều \[ABCDE\] như hình vẽ.

Cho ngũ giác đều \[ABCDE\] như hình vẽ.   a) Tính tổng các góc trong của tam giác \(ABC,ACD,ADE\), từ đó suy ra tổng các góc trong ngũ giác đều \[ABCED.\] b) Tính số đo góc \(E\). (ảnh 1)

a) Tính tổng các góc trong của tam giác \(ABC,ACD,ADE\), từ đó suy ra tổng các góc trong ngũ giác đều \[ABCED.\]

b) Tính số đo góc \(E\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Tổng các góc trong của tam giác \(ABC\)bằng 1800. Tương tự với hai tam giác còn lại \(ACD\) và \(ADE\) .

Vậy tổng các góc trong của ba tam giác \[ABC,ACD\;v\`a {\rm{ }}ADE\]là 3.180°=540°:

\( \Rightarrow \) Tổng các góc trong của ngũ giác đều \[ABCED\] là 5400

b) Vì \[ABCED\]là ngũ giác đều nên tất cả các góc đều bằng nhau nên số đo mỗi góc của ngũ giác đều bằng 5405=108° . Vậy số đo góc \(E\) bằng 1080

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) • Vẽ tam giác đều \(ABC\) nội tiếp đường tròn \(\left( {O;R} \right)\). Vẽ đường cao \(AH\), ta có:\(AB = AC;OB = OC = R\)

Nên \(A,O,H\) thuộc đường trung trực của \(BC\) vì đều nên \(O\) là trọng tâm của tam giác.

Ta có \(AH = \frac{3}{2}AO = \frac{3}{2}R{\rm{ }}(1)\) (tính chất trọng tâm). Lại có \(AH\) là đường cao của tam giác \(ABC\) đều nên \(AH = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2}\). Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \frac{3}{2}R = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow AB = \frac{{3R}}{{\sqrt 3 }} = \sqrt 3 .R\)

Vậy cạnh của tam giác đều nội tiếp đường tròn \(\left( {O;R} \right)\)\(\sqrt 3 {\rm{.R}}\).

Cho hình tròn \(\left( {O;R} \right)\) (ảnh 1)

- Vẽ hình vuông\(ABCD\) nội tiếp đường tròn \(\left( {O;R} \right)\).

Cho hình tròn \(\left( {O;R} \right)\) (ảnh 2)

Ta có: \({\rm{AC}} \bot {\rm{BD}}\) (tính chất hai đường chéo hình vuông). Xét tam giác \(AOB\) vuông tại \(O\).

Theo định lí Pythgore, ta có:\(A{B^2} = O{A^2} + O{B^2} = {R^2} + {R^2} = 2{R^2} \Rightarrow AB = \sqrt {2{R^2}} = R\sqrt 2 \)

Vậy cạnh của hình vuông nội tiếp đường tròn \(\left( {O;R} \right)\)\(R\sqrt 2 \).

- Vẽ lục giác đều \[ABCDEF\] nội tiếp đường tròn \(\left( {O;R} \right)\)

Cho hình tròn \(\left( {O;R} \right)\) (ảnh 3)

\[ABCDEF\] là lục giác đều \( \Rightarrow AB = BC = CD = DE = EF = FA\)

sdAB=sdBC=sdCD=sdDE=sdEF=sdFA

AOB^=BOC^=COD^=DOE^=EOF^=FOA^=3606=60°

Xét tam giác\(AOB\)cân tại \(O\)AOB^=60° nên đều \( \Rightarrow AB = R\).

Chứng minh tương tự, ta có \(BC = CD = DE;EF = FA = AB = R\).

Vậy cạnh của hình lục giác đều nội tiếp đường tròn \(\left( {O;R} \right)\)\(R\).

Ghi nhớ: Bán kính đường tròn ngoại tiếp là R .

- Độ dài cạnh tam giác đều nội tiếp là \(R\sqrt 3 \)

- Độ dài cạnh hình vuông nội tiếp là \(R\sqrt 2 \).

- Độ dài cạnh hình lục giác đều nội tiếp là \(R\).