Câu hỏi:

30/01/2026 10 Lưu

Cho hình tròn \(\left( {O;R} \right)\).

a) Vẽ hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều có các đỉnh nằm trên \(\left( {O;R} \right)\).

b) Tính các cạnh của các hình vừa vẽ theo \(R\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) • Vẽ tam giác đều \(ABC\) nội tiếp đường tròn \(\left( {O;R} \right)\). Vẽ đường cao \(AH\), ta có:\(AB = AC;OB = OC = R\)

Nên \(A,O,H\) thuộc đường trung trực của \(BC\) vì đều nên \(O\) là trọng tâm của tam giác.

Ta có \(AH = \frac{3}{2}AO = \frac{3}{2}R{\rm{ }}(1)\) (tính chất trọng tâm). Lại có \(AH\) là đường cao của tam giác \(ABC\) đều nên \(AH = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2}\). Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \frac{3}{2}R = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow AB = \frac{{3R}}{{\sqrt 3 }} = \sqrt 3 .R\)

Vậy cạnh của tam giác đều nội tiếp đường tròn \(\left( {O;R} \right)\)\(\sqrt 3 {\rm{.R}}\).

Cho hình tròn \(\left( {O;R} \right)\) (ảnh 1)

- Vẽ hình vuông\(ABCD\) nội tiếp đường tròn \(\left( {O;R} \right)\).

Cho hình tròn \(\left( {O;R} \right)\) (ảnh 2)

Ta có: \({\rm{AC}} \bot {\rm{BD}}\) (tính chất hai đường chéo hình vuông). Xét tam giác \(AOB\) vuông tại \(O\).

Theo định lí Pythgore, ta có:\(A{B^2} = O{A^2} + O{B^2} = {R^2} + {R^2} = 2{R^2} \Rightarrow AB = \sqrt {2{R^2}} = R\sqrt 2 \)

Vậy cạnh của hình vuông nội tiếp đường tròn \(\left( {O;R} \right)\)\(R\sqrt 2 \).

- Vẽ lục giác đều \[ABCDEF\] nội tiếp đường tròn \(\left( {O;R} \right)\)

Cho hình tròn \(\left( {O;R} \right)\) (ảnh 3)

\[ABCDEF\] là lục giác đều \( \Rightarrow AB = BC = CD = DE = EF = FA\)

sdAB=sdBC=sdCD=sdDE=sdEF=sdFA

AOB^=BOC^=COD^=DOE^=EOF^=FOA^=3606=60°

Xét tam giác\(AOB\)cân tại \(O\)AOB^=60° nên đều \( \Rightarrow AB = R\).

Chứng minh tương tự, ta có \(BC = CD = DE;EF = FA = AB = R\).

Vậy cạnh của hình lục giác đều nội tiếp đường tròn \(\left( {O;R} \right)\)\(R\).

Ghi nhớ: Bán kính đường tròn ngoại tiếp là R .

- Độ dài cạnh tam giác đều nội tiếp là \(R\sqrt 3 \)

- Độ dài cạnh hình vuông nội tiếp là \(R\sqrt 2 \).

- Độ dài cạnh hình lục giác đều nội tiếp là \(R\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Tổng các góc trong của tam giác \(ABC\)bằng 1800. Tương tự với hai tam giác còn lại \(ACD\) và \(ADE\) .

Vậy tổng các góc trong của ba tam giác \[ABC,ACD\;v\`a {\rm{ }}ADE\]là 3.180°=540°:

\( \Rightarrow \) Tổng các góc trong của ngũ giác đều \[ABCED\] là 5400

b) Vì \[ABCED\]là ngũ giác đều nên tất cả các góc đều bằng nhau nên số đo mỗi góc của ngũ giác đều bằng 5405=108° . Vậy số đo góc \(E\) bằng 1080