Phần II (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c, d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Phần II (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c, d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
“Aspirin 81” là một loại thuốc chống đột quỵ, trong mỗi viên có chứa 81 mg aspirin. Aspirin được tổng hợp bằng cách đun hỗn hợp salicylic acid và anhydride acetic khi có mặt xúc tác sulfuric acid đặc theo phương trình hóa học sau:

Hỗn hợp sau phản ứng được làm lạnh để tạo tinh thể aspirin. Sau đó tiến hành lọc, rửa, làm khô sản phẩm.
a. Phản ứng tổng hợp aspirin là phản ứng ester hóa.
b. Sử dụng phương pháp chiết để tách aspirin ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
c. 1 mol aspirin tác dụng tối đa với 3 mol NaOH trong dung dịch.
d. Để tổng hợp aspirin đủ sản xuất 1 triệu viên “aspirin 81” cần dùng ít nhất 621 gam salicylic acid.
Quảng cáo
Trả lời:
- Phát biểu a) sai. Ester hóa là phản ứng giữa acid carboxylic và alcohol, trên là phản ứng giữa chức phenol và anhydride.
- Phát biểu b) sai. Sử dụng phương pháp kết tinh để tách aspirin ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng (làm lạnh để tạo tinh thể aspirin rồi lọc).
- Phát biểu c) đúng. CH3COOC6H4COOH + 3NaOH → CH3COONa + NaOC6H4COONa + 2H2O
- Phát biểu d) sai. 1 triệu viên “aspirin 81” chứa 81 triệu mg aspirin (81 kg).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Phương trình phản ứng chuẩn độ là: 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O.
b. Điểm tương đương là lúc dung dịch xuất hiện màu hồng ổn định khoảng 20 giây.
c. Tiến hành ngược lại cho dung dịch KMnO4 vào bình tam giác, dung dịch Y vào burette chúng ta cũng thu được kết quả tương tự.
d. Giá trị của a là 0,88.
Lời giải
- Phát biểu a) đúng, phương trình phản ứng chuẩn độ là:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
- Phát biểu b) sai, điểm tương đương là thời điểm lượng KMnO4 chảy xuống đạt đúng tỉ lệ Đây là điểm mong muốn nhất nhưng không nhận ra được.
“Dung dịch xuất hiện màu hồng ổn định khoảng 20 giây” là điểm kết thúc chuẩn độ, đây là điểm mà KMnO4 đã dư một chút và lượng dư này báo hiệu cho người làm dừng lại thông qua sự thay đổi màu sắc.
- Phát biểu c) sai, nếu làm ngược lại kết quả sẽ kém chính xác hơn, vì màu sắc từ tím chuyển hồng rồi nhạt dần đến khi mất hẳn, rất khó để xác định điểm kết thúc.
- Phát biểu d) đúng,
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Dung lượng phối trí của mỗi phối tử H2O trong phức chất [Cu(OH2)6]²⁺ hay [Cu(H2O)6]2+ là 1. Do mỗi phối tử H2O tạo 1 liên kết sigma với nguyên tử trung tâm.
Câu 3
A. Na2CO3, H2SO4.
B. CO2, KHSO4.
C. NaHCO3, Na2SO4.
D. CO2, BaSO4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
C2H2.
C2H4.
C2H6.
C2H5OH.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
(4).
(3).
(2).
(1).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Đường cong số (1) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng sắt (A).
Đường cong số (2) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng sắt (B).
Bán kính nguyên tử sắt
Bề dày của miếng sắt (A) bằng 0,053 (cm).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


