Câu hỏi:

31/01/2026 40 Lưu

Protease là một loại enzyme quan trọng, không thể thiếu trong tất cả các sản phẩm giặt rửa, đặc biệt là trong bột giặt. Protease có khả năng phân huỷ các vết bẩn khó sạch như thức ăn, máu và các dịch cơ thể, giúp làm sạch hiệu quả hơn. Để khảo sát độ hoạt động của protease theo nhiệt độ, người ta tiến hành thí nghiệm nghiên cứu tốc độ phân huỷ chất bẩn bởi protease. Kết quả cho bởi biểu đồ sau:

Trong các phát biểu sau, phát biểu đúng là

A.

Nhiệt độ càng cao, khả năng hoạt động của protease càng tốt.

B.

Cơ chế hoạt động của protease giống với cơ chế giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.

C.

Protease hoạt động tốt nhất ở nhiệt độ 40°C.

D.

Do có tính chọn lọc cao, phải sử dụng ở một nhiệt độ nghiêm ngặt nên người ta đang dần thay thế chất giặt rửa chứa enzyme bằng chất giặt rửa có chứa các chất tẩy rửa mạnh.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C

- Phát biểu A sai. Theo khảo sát trên protease hoạt động tốt nhất ở 40°C, nhiệt độ thấp hơn hay cao hơn đều làm giảm khả năng hoạt động của protease.

- Phát biểu B sai. Chúng có cơ chế làm sạch khác nhau cả về đối tượng và cách thức: Protease xúc tác phản ứng thủy phân liên kết peptide trong phân tử protein. Nhờ đó, chúng phân giải các vết bẩn chứa protein như: máu, trứng, sữa, mồ hôi… thành các phân tử nhỏ tan trong nước, dễ bị rửa trôi. Trong khi đó xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp làm sạch các loại vết bẩn đa dạng hơn bằng cách phân tán chất bẩn vào nước nhưng không làm chất bẩn bị biến đổi hóa học.

- Phát biểu C đúng. Protease hoạt động tốt nhất (tốc độ phân hủy chất bẩn lớn nhất) ở nhiệt độ 40°C.

- Phát biểu D sai. Enzyme (như protease) trong chất giặt rửa không bị thay thế – mà ngược lại, ngày càng được sử dụng phổ biến hơn trong các sản phẩm giặt rửa hiện đại vì enzyme có hiệu quả cao, thân thiện môi trường. Các enzyme hiện nay được cải tiến công nghệ sinh học để ổn định và hoạt động tốt hơn trong điều kiện pH và nhiệt độ khác nhau.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Calcium carbonate là thành phần chính có trong vỏ trứng, vỏ sò, vỏ ốc,… Để xác định hàm lượng calcium carbonate có trong một mẫu vỏ trứng, một nhóm học sinh đã làm như sau:

- Bước 1: Rửa sạch vỏ trứng bằng nước cất, sấy cho đến khi khô hoàn toàn rồi nghiền thành bột.

- Bước 2: Cân chính xác 2,2 gam bột vỏ trứng rồi cho vào bình nón. Thêm 100,0 mL dung dịch hydrochloric acid 2,0M vào bình nón, đậy hờ và để trong vài giờ.

- Bước 3: Lọc dung dịch trong bình nón cho vào bình định mức 250,0 mL rồi thêm nước cất đến vạch và lắc đều.

- Bước 4: Cho dung dịch sodium hydroxide 1,0M vào burette 50,0 mL và điều chỉnh dung dịch trong burette về mức 0.

- Bước 5: Chuyển 25,0 mL dung dịch đã chuẩn bị ở bước 3 vào bình nón, thêm vài giọt chất chỉ thị acid - base thích hợp và tiến hành chuần độ. Học sinh đã thực hiện chuẩn độ sơ bộ (bước thử trước khi chuẩn độ chính thức) rồi lặp lại chuẩn độ 3 lần nữa, kết quả thí nghiệm được ghi lại trong bảng sau:

Chuẩn độ sơ bộ

Lần 1

Lần 2

Lần 3

VNaOH ban đầu (mL)

0,0

0,0

16,4

32,6

VNaOH sau chuẩn độ (mL)

16,4

16,4

32,6

48,9

(a). Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và nêu vai trò của lần chuẩn độ sơ bộ.

(b). Đưa ra 2 lý do vì sao không chuẩn độ trực tiếp calcium carbonate trong vỏ trứng bằng dung dịch HCl.

(c). Học sinh lặp lại thí nghiệm chuẩn độ bằng cùng một thiết bị nhưng sử dụng dung dịch NaOH 0,10M. Giải thích lý do tại sao điều này lại gây ra hạn chế cho quy trình chuẩn độ.

(d). Tính hàm lượng calcium carbonate trong mẫu vỏ trứng (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Lời giải

a). Phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra:

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

NaOH + HCl → NaCl + H2O

Vai trò của lần chuẩn độ sơ bộ là phép thử giúp người làm đánh giá xem thể tích dung dịch NaOH tiêu tốn khoảng bao nhiêu khi kết thúc chuẩn độ, từ đó xác định nồng độ NaOH chuẩn hay sức chứa burette đã phù hợp hay chưa.

b). Không chuẩn độ trực tiếp calcium carbonate trong vỏ trứng bằng dung dịch HCl vì:

+ CaCO3 không tan, không có chất chỉ thị phù hợp và khó kiểm soát điểm kết thúc.

+ CaCO3 phân bố đều trong vỏ trứng cùng nhiều tạp chất khác nên quá trình hòa tan trong HCl rất chậm (mất vài giờ).

c). Sau lần chuẩn độ sơ bộ, thấy tiêu tốn khoảng 16,4 mL dung dịch NaOH 1M. Nếu dùng dung dịch NaOH 0,1M, thể tích lúc này sẽ là 164 mL, vượt quá sức chứa của burette đang sử dụng (50 mL). Nếu giảm dung dịch trong bình tam giác xuống 2,5 mL, sai số sẽ lớn.

d). V ¯ d d N a O H = [ ( 1 6 , 4 0 ) + ( 3 2 , 6 1 6 , 4 ) + ( 4 8 , 9 3 2 , 6 ) ] 3 = 1 6 , 3   m L

nHCl dư (25 mL) = nNaOH = 16,3.1 = 16,3 mmol

⇒ nHCl dư (250 mL)= 163 mmol = 0,163 mol

⇒ nHCl ban đầu = 0,2 mol → nHCl phản ứng với CaCO3 = 0,037 mol

n C a C O 3 =   0 , 0 1 8 5 m o l % C a C O 3 = 0 , 0 1 8 5 . 1 0 0 % 2 , 2 = 8 4 , 0 9 % .

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Các phát biểu (a) và (e) đúng.

- Phát biểu (b) sai, nhiều tính chất vật lí của kim loại nhóm IIA biến đổi không theo quy luật rõ rệt, do các kim loại nhóm IIA không cùng kiểu cấu trúc tinh thể.

- Phát biểu (c) sai, kim loại nhóm IA có tính khử mạnh hơn so với kim loại nhóm IIA thuộc cùng chu kì.

- Phát biểu (d) sai, kim loại Be thuộc nhóm IIA nhưng không tác dụng với nước.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

kẽm ở thể hơi.

B.

kẽm và hơi nước.

C.

kẽm ở thể rắn.

D.

hợp kim của zinc và carbon.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Phản ứng giữa benzene với bromine thuộc loại phản ứng thế.

B.

Bước 1 xảy ra sự phân cắt dị li phân tử Br2 (sự phân cắt mà cặp electron dùng chung chỉ thuộc về 1 nguyên tử).

C.

Bước 2 xảy ra quá trình tương tác giữa benzene với tác nhân nucleophile.

D.

Bước 3 xảy ra quá trình tách proton (H+) để tạo ra sản phẩm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. Rutin có chứa 27 nguyên tử C.

Đúng
Sai

b. Trong phân tử rutin có một gốc α-fructose.

Đúng
Sai

c. Một mol rutin tác dụng được với tối đa 6 mol NaOH trong dung dịch.

Đúng
Sai

d. Khối lượng rutin thành phẩm có độ tinh khiết 94,10% thu được bằng phương pháp chiết dùng nước nóng từ 300 kg nụ hoa hòe khô (có 28,9% rutin về khối lượng), với hiệu suất của quá trình chiết đạt 11,29% là 10,4 kg (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP