khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/02/2026 1,420 Lưu

Một nhà máy nhiệt điện sử dụng hơi nước để làm quay tua bin, mỗi giờ nhà máy sản xuất ra \(6,5 \cdot {10^5}{\rm{kWh}}\) điện năng. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là \(2,3 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\) và \(35\% \) năng lượng để làm nước hóa hơi ở nhiệt độ sôi chuyển thành điện năng. Khối lượng nước đã hóa hơi để tạo ra điện năng của nhà máy này trong 24 giờ xấp xỉ

A. 2, 4.10 \(^4\) tấn.         
B. \(7,{0.10^4}\;{\rm{kg}}\).
C. \(7,{0.10^4}\) tấn. 
D. \(2,4 \cdot {10^4}\;{\rm{kg}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Trong 24 h thì \(A = 6,5 \cdot {10^5} \cdot 24 = 156 \cdot {10^5}{\rm{kWh}} = 5,616 \cdot {10^{13}}\;{\rm{J}}\)

\(Q = \frac{A}{H} = \frac{{5,616 \cdot {{10}^{13}}}}{{0,35}} = 1,6 \cdot {10^{14}}\;{\rm{J}}\)

\(m = \frac{Q}{L} = \frac{{1,6 \cdot {{10}^{14}}}}{{2,3 \cdot {{10}^6}}} \approx 7 \cdot {10^7}\;{\rm{kg}} = 7 \cdot {10^4}\) tấn. Chọn C

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cân ở trạng thái cân bằng \( \Rightarrow \) lực từ hướng xuống, cùng hướng trọng lực \( \Rightarrow \) a) Sai

Áp dụng quy tắc bàn tay trái \( \Rightarrow {\rm{i}}\) có chiều từ B tới \({\rm{A}} \Rightarrow \) b) Đúng

\(F = mg = 20 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 9,8 = 0,196N = 196mN \Rightarrow \) c) Đúng

\(F = NIBl \Rightarrow 0,196 = 20.1 \cdot B \cdot 0,05 \Rightarrow B = 0,196T = 196mT \Rightarrow \) d) Đúng

Câu 2

Lời giải

Đáp án:

1. 1,2

\(e = Blv = 0,6 \cdot 0,2 \cdot 12 = 1,44\;{\rm{V}}\)

Mạch ngoài gồm \({R_{{\rm{NBAM }}}}//{R_{{\rm{NCDM }}}}\) (viết gọn \({{\rm{R}}_1}//{{\rm{R}}_2}\) )

\(R = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} \le \frac{{\frac{1}{4}{{\left( {{R_1} + {R_2}} \right)}^2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{{{R_1} + {R_2}}}{4} = \frac{4}{4} = 1\Omega \)

\({i_{\min }} = \frac{e}{{{R_{\max }} + {R_{MN}}}} = \frac{{1,44}}{{1 + 0,2}} = 1,2A\)

Trả lời ngắn: 1,2

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(_3^7{\rm{Li}}\)                             
B. \(_1^3{\rm{H}}\)                            
C. \(_7^{14}\;{\rm{N}}\)             
D. \(_2^4{\rm{He}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Khối lượng riêng của khí trong bình giảm dần khi nhiệt độ tăng từ \({14^\circ }{\rm{C}}\) tới \({28^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
b) Áp suất của khí trong bình tăng dần khi nhiệt độ tăng từ \({14^\circ }{\rm{C}}\) tới \({28^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
c) Tỉ số áp suất \({{\rm{p}}_2}/{{\rm{p}}_1}\) là 2.
Đúng
Sai
d) Khi nhiệt độ của khí trong bình bằng \({301^\circ }{\rm{C}}\) thì khí trong bình bắt đầu bị thoát ra ngoài.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP