Câu hỏi:

02/02/2026 64 Lưu

Cho hàm số \[y = \left( {m + 2} \right){x^2}\] \[\left( {m \ne  - 2} \right)\], Tìm các giá trị của \[m\] để:

a) có giá trị \[y = 4\] khi \[x =  - 1\].

b) hàm số có giá trị lớn nhất là 0.

c) hàm số có giá trị nhỏ nhất là 0.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
a) \(m = 2;\) b) \(m <  - 2;\) c) \(m >  - 2.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a)

- Bảng giá trị của \[y\] tương ứng với giá trị của \[x\] như sau:

\[x\]

\[ - 2\]

\[ - 1\]

\[0\]

\[1\]

\[2\]

\[y = {x^2}\]

\[4\]

\[1\]

\[0\]

\[1\]

\[4\]

 

- Vẽ các điểm \[A\left( { - 2;4} \right),B\left( { - 1;1} \right),O\left( {0;0} \right),C\left( {1;1} \right),D\left( {2;4} \right)\] thuộc đồ thị hàm số \(y = {x^2}\) trong mặt phẳng \[Oxy\].

- Vẽ đường parabol đi qua các điểm trên, ta nhận được đồ thị của hàm số \(y = {x^2}\)

Cho đồ thị hàm số \(y = {x^2 (ảnh 1)

b) Gọi \(C\) là điểm thuộc \(\left( P \right)\) có tung độ bằng 16.

Ta có: \({y_C} = 16 \Leftrightarrow {x^2}_C = 16 \Leftrightarrow {x_C} =  \pm 4\). Vậy \(C\left( {4;16} \right)\) hoặc \(C\left( { - 4;16} \right)\).

c) Gọi \(D\) là điểm thuộc \(\left( P \right)\) cách đều hai trục tọa độ.

Ta có: \(d\left( {D,Ox} \right) = \left| {{y_D}} \right| = x_D^2;d\left( {D,Oy} \right) = \left| {{x_D}} \right|\).

Theo giả thiết ta có: \(x_D^2 = \left| {{x_D}} \right| \Leftrightarrow \left| {{x_D}} \right| = 0\) (loại) hoặc \(\left| {{x_D}} \right| = 1\).

Vậy \(D\left( {1;1} \right)\) hoặc \(D\left( { - 1;1} \right)\).

Lời giải

1. \((P)\) đi qua điểm \(A(1; - 2)\) khi và chỉ khi \( - 2 = a{.1^2} \Leftrightarrow a =  - 2\).

2. Bảng giá trị

Cho hàm số \(y = a{x^2}\) có đồ thị hàm số \((P)\). 1. Xác định \(a\) biết \((P)\) đi qua điềm \(A(1; - 2)\). 2. Vẽ đồ thị \((P)\). 3. Tìm điểm thuộc \((P)\) có hoành độ bằng 2. (ảnh 1)

Vẽ đồ thị.
Cho hàm số \(y = a{x^2}\) có đồ thị hàm số \((P)\). 1. Xác định \(a\) biết \((P)\) đi qua điềm \(A(1; - 2)\). 2. Vẽ đồ thị \((P)\). 3. Tìm điểm thuộc \((P)\) có hoành độ bằng 2. (ảnh 2)