Câu hỏi:

02/02/2026 213 Lưu

Trên parabol \((P):y = {x^2}\), ta lấy hai điểm \(A\left( { - 1;1} \right)\) và \(B\left( {3\;;9} \right)\). Xác định điểm \(C\) trên cung nhỏ \(AB\) của \((P)\) sao cho diện tích tam giác \(ABC\) lớn nhất.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

   Giả sử \(C\left( {c;{c^2}} \ (ảnh 1)

Giả sử \(C\left( {c;{c^2}} \right)\) thuộc \((P)\) với \( - 1 < c < 3\).

Gọi \({A^\prime },{B^\prime },{C^\prime }\) là hình chiếu của \(A,\;B\) và \(C\) xuống trục \(Ox\) Ta có:

\({S_{A{A^\prime }{B^\prime }B}} = \frac{{\left( {A{A^\prime } + B{B^\prime }} \right){A^\prime }{B^\prime }}}{2} = \frac{{(1 + 9).4}}{2} = 20\),

\({S_{A{A^\prime }{C^\prime }C}} = \frac{{\left( {A{A^\prime } + C{C^\prime }} \right){A^\prime }{C^\prime }}}{2} = \frac{{\left( {1 + {c^2}} \right) \cdot (1 + c)}}{2}\),

\({S_{C{C^\prime }{B^\prime }B}} = \frac{{\left( {C{C^\prime } + B{B^\prime }} \right){C^\prime }{B^\prime }}}{2} = \frac{{\left( {9 + {c^2}} \right) \cdot (3 - c)}}{2}\).

Suy ra SABC=SAA'B'BSCC'B'BSAA'C'C=62c2+4c=82(c1)28.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a)

- Bảng giá trị của \[y\] tương ứng với giá trị của \[x\] như sau:

\[x\]

\[ - 2\]

\[ - 1\]

\[0\]

\[1\]

\[2\]

\[y = {x^2}\]

\[4\]

\[1\]

\[0\]

\[1\]

\[4\]

 

- Vẽ các điểm \[A\left( { - 2;4} \right),B\left( { - 1;1} \right),O\left( {0;0} \right),C\left( {1;1} \right),D\left( {2;4} \right)\] thuộc đồ thị hàm số \(y = {x^2}\) trong mặt phẳng \[Oxy\].

- Vẽ đường parabol đi qua các điểm trên, ta nhận được đồ thị của hàm số \(y = {x^2}\)

Cho đồ thị hàm số \(y = {x^2 (ảnh 1)

b) Gọi \(C\) là điểm thuộc \(\left( P \right)\) có tung độ bằng 16.

Ta có: \({y_C} = 16 \Leftrightarrow {x^2}_C = 16 \Leftrightarrow {x_C} =  \pm 4\). Vậy \(C\left( {4;16} \right)\) hoặc \(C\left( { - 4;16} \right)\).

c) Gọi \(D\) là điểm thuộc \(\left( P \right)\) cách đều hai trục tọa độ.

Ta có: \(d\left( {D,Ox} \right) = \left| {{y_D}} \right| = x_D^2;d\left( {D,Oy} \right) = \left| {{x_D}} \right|\).

Theo giả thiết ta có: \(x_D^2 = \left| {{x_D}} \right| \Leftrightarrow \left| {{x_D}} \right| = 0\) (loại) hoặc \(\left| {{x_D}} \right| = 1\).

Vậy \(D\left( {1;1} \right)\) hoặc \(D\left( { - 1;1} \right)\).

Lời giải

1. \((P)\) đi qua điểm \(A(1; - 2)\) khi và chỉ khi \( - 2 = a{.1^2} \Leftrightarrow a =  - 2\).

2. Bảng giá trị

Cho hàm số \(y = a{x^2}\) có đồ thị hàm số \((P)\). 1. Xác định \(a\) biết \((P)\) đi qua điềm \(A(1; - 2)\). 2. Vẽ đồ thị \((P)\). 3. Tìm điểm thuộc \((P)\) có hoành độ bằng 2. (ảnh 1)

Vẽ đồ thị.
Cho hàm số \(y = a{x^2}\) có đồ thị hàm số \((P)\). 1. Xác định \(a\) biết \((P)\) đi qua điềm \(A(1; - 2)\). 2. Vẽ đồ thị \((P)\). 3. Tìm điểm thuộc \((P)\) có hoành độ bằng 2. (ảnh 2)