Câu hỏi:

02/02/2026 98 Lưu

Vận tốc lăn \(v\) (tính bằng \({\rm{m}}/{\rm{s}})\) của một vật thể nặng \({\rm{m}}\)(tính bằng kg ) được tác động một lực \({{\rm{E}}_{\rm{k}}}\) (gọi là năng lượng Kinetic Energy, ký hiệu \({{\rm{E}}_{\rm{k}}}\), tính bằng J ) được cho bởi công thức: \({{\rm{E}}_{\rm{k}}} = \frac{{\rm{m}}}{2}{{\rm{v}}^2}\)

a) Hãy tính vận tốc của một quả banh bowling nặng 3 kg khi một người tác động một lực \({{\rm{E}}_{\rm{k}}} = 18\;{\rm{J}}\)?

b) Muốn lăn một quả bowling nặng 3 kg với vận tốc \(6\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\), thì cần sử dụng năng lượng Kinetic \({{\rm{E}}_{\rm{k}}}\) bao nhiêu Joule?

                                           Vận tốc lăn \(v\) (tính bằng \({\rm{m}}/{\rm (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Thay \({E_k} = 18,m = 3\) vào công thức \({E_k} = \frac{m}{2}{v^2}\), ta được: \(\frac{3}{2} \cdot {v^2} = 18 \Rightarrow v = 2\sqrt 3  \approx 3,46\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).

Vậy vận tốc của một quả banh bowling là \(3,46\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).

b) Thay \({\rm{v}} = 6,\;{\rm{m}} = 3\) vào công thức \({{\rm{E}}_{\rm{k}}} = \frac{{\rm{m}}}{2}{{\rm{v}}^2}\), ta được: \({{\rm{E}}_{\rm{k}}} = \frac{3}{2} \cdot {6^2} = 54\;{\rm{J}}\).

Vậy cần sử dụng năng lượng Kinetic \({{\rm{E}}_{\rm{k}}} = 54\;{\rm{J}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a)

- Bảng giá trị của \[y\] tương ứng với giá trị của \[x\] như sau:

\[x\]

\[ - 2\]

\[ - 1\]

\[0\]

\[1\]

\[2\]

\[y = {x^2}\]

\[4\]

\[1\]

\[0\]

\[1\]

\[4\]

 

- Vẽ các điểm \[A\left( { - 2;4} \right),B\left( { - 1;1} \right),O\left( {0;0} \right),C\left( {1;1} \right),D\left( {2;4} \right)\] thuộc đồ thị hàm số \(y = {x^2}\) trong mặt phẳng \[Oxy\].

- Vẽ đường parabol đi qua các điểm trên, ta nhận được đồ thị của hàm số \(y = {x^2}\)

Cho đồ thị hàm số \(y = {x^2 (ảnh 1)

b) Gọi \(C\) là điểm thuộc \(\left( P \right)\) có tung độ bằng 16.

Ta có: \({y_C} = 16 \Leftrightarrow {x^2}_C = 16 \Leftrightarrow {x_C} =  \pm 4\). Vậy \(C\left( {4;16} \right)\) hoặc \(C\left( { - 4;16} \right)\).

c) Gọi \(D\) là điểm thuộc \(\left( P \right)\) cách đều hai trục tọa độ.

Ta có: \(d\left( {D,Ox} \right) = \left| {{y_D}} \right| = x_D^2;d\left( {D,Oy} \right) = \left| {{x_D}} \right|\).

Theo giả thiết ta có: \(x_D^2 = \left| {{x_D}} \right| \Leftrightarrow \left| {{x_D}} \right| = 0\) (loại) hoặc \(\left| {{x_D}} \right| = 1\).

Vậy \(D\left( {1;1} \right)\) hoặc \(D\left( { - 1;1} \right)\).

Lời giải

1. \((P)\) đi qua điểm \(A(1; - 2)\) khi và chỉ khi \( - 2 = a{.1^2} \Leftrightarrow a =  - 2\).

2. Bảng giá trị

Cho hàm số \(y = a{x^2}\) có đồ thị hàm số \((P)\). 1. Xác định \(a\) biết \((P)\) đi qua điềm \(A(1; - 2)\). 2. Vẽ đồ thị \((P)\). 3. Tìm điểm thuộc \((P)\) có hoành độ bằng 2. (ảnh 1)

Vẽ đồ thị.
Cho hàm số \(y = a{x^2}\) có đồ thị hàm số \((P)\). 1. Xác định \(a\) biết \((P)\) đi qua điềm \(A(1; - 2)\). 2. Vẽ đồ thị \((P)\). 3. Tìm điểm thuộc \((P)\) có hoành độ bằng 2. (ảnh 2)