Cho phương trình \(\frac{1}{2}{x^2} - mx + \frac{1}{2}{m^2} + 4m - 1 = 0\) (\(m\) là tham số).
a) Giải phương trình đã cho với \(m = - 1\) .
b) Tìm \(m\) để phương trình đã cho có hai nghiệm thỏa mãn \[\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = {x_1} + {x_2}\]
Cho phương trình \(\frac{1}{2}{x^2} - mx + \frac{1}{2}{m^2} + 4m - 1 = 0\) (\(m\) là tham số).
a) Giải phương trình đã cho với \(m = - 1\) .
b) Tìm \(m\) để phương trình đã cho có hai nghiệm thỏa mãn \[\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = {x_1} + {x_2}\]
Quảng cáo
Trả lời:
a) Với \(m = - 1\) phương trình trở thành \[\frac{1}{2}{x^2} + x - \frac{9}{2} = 0 \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 9 = 0\]
\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} = - 1 - \sqrt {10} \\{x_2} = - 1 + \sqrt {10} \end{array} \right.\]
b) Để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt thì \[\Delta > 0\]
\[ \Leftrightarrow {\left( { - m} \right)^2} - 4.\frac{1}{2}.\left( {\frac{1}{2}{m^2} + 4m - 1} \right) > 0 \Leftrightarrow - 8m + 2 > 0 \Leftrightarrow m < \frac{1}{4}\]
Để phương trình có nghiệm khác 0 \[ \Leftrightarrow \frac{1}{2}{m^2} + 4m - 1 \ne 0\]
\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m_1} \ne - 4 - 3\sqrt 2 \\{m_2} \ne - 4 + 3\sqrt 2 \end{array} \right.\]
Ta có \[\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = {x_1} + {x_2} \Leftrightarrow \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {{x_1}{x_2} - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 0\\{x_1}{x_2} - 1 = 0\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2m = 0\\{m^2} + 8m - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 0\\m = - 4 - \sqrt {19} \\m = - 4 + \sqrt {19} \end{array} \right.\]
Kết hợp với điều kiện ta được \(\left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = - 4 - \sqrt {19} \end{array} \right.\)
Vậy \(\left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = - 4 - \sqrt {19} \end{array} \right.\) là các giá trị cần tìm.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
\[\Delta = {5^2} - 4.1.\left( {3m - 1} \right) = 29 - 12m\]
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt \[ \Rightarrow \Delta \ge 0 \Rightarrow m \le \frac{{29}}{{12}}\]
Áp dụng hệ thức Viète \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 5\\{x_1}{x_2} = 3m - 1\end{array} \right.\)
Ta có: \(x_1^3 - x_2^3 + 3{x_1}{x_2} = 75\)
\( \Leftrightarrow \left( {{x_1} - {x_2}} \right)\left( {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - {x_1}{x_2}} \right) + 3{x_1}{x_2} = 75\)
\( \Rightarrow \left( {{x_1} - {x_2}} \right)\left( {25 - {x_1}{x_2}} \right) + 3{x_1}{x_2} = 75\)
\( \Leftrightarrow 25\left( {{x_1} - {x_2}} \right) - \left( {{x_1} - {x_2}} \right){x_1}{x_2} + 3{x_1}{x_2} = 75\)
\( \Rightarrow {x_1} - {x_2} = 3\)
Kết hợp \({x_1} + {x_2} = - 5\) suy ra \({x_1} = - 1;{x_2} = - 4\) Thay vào \({x_1}{x_2} = 3m - 1\) suy ra \(m = \frac{5}{3}\)
Vậy \(m = \frac{5}{3}\) là giá trị cần tìm
Lời giải
Phương trình có nghiệm \( \Leftrightarrow \Delta = {m^2} - 4 \ge 0 \Leftrightarrow |m| \ge 2\)
Theo hệ thức Viète : \(S = {x_1} + {x_2} = - m\,;\)\(P = {x_1}{x_2} = 1\).
a) Ta có \(x_1^3 + x_2^3 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^3} - 3{x_1}{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = {S^3} - 3PS = - {m^3} + 3m\).
b) \(\frac{{x_1^2}}{{x_2^2}} + \frac{{x_2^2}}{{x_1^2}} = {\left( {\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}}} \right)^2} - 2\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} \cdot \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = \left( {\frac{{x_1^2 + x_2^2}}{{{x_1}{x_2}}}} \right) - 2\).
\( = \left( {\frac{{{S^2} - 2P}}{P}} \right) - 2 = {\left( {{m^2} - 2} \right)^2} - 2 = {m^4} - 4m + 2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.