6 bài tập Biểu thức đối xứng giữa các nghiệm của phương trình bậc hai (có lời giải)
38 người thi tuần này 4.6 93 lượt thi 6 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
13 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
8 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
7 bài tập Áp dụng tính chất hai đường tròn tiếp xúc (có lời giải)
13 bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (có lời giải)
3 bài tập toán thực tế (có lời giải)
12 bài tập Tính toán (có lời giải)
26 bài tập Chứng minh đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn (có lời giải)
4 bài tập Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Phương trình có nghiệm \( \Leftrightarrow \Delta = {m^2} - 4 \ge 0 \Leftrightarrow |m| \ge 2\)
Theo hệ thức Viète : \(S = {x_1} + {x_2} = - m\,;\)\(P = {x_1}{x_2} = 1\).
a) Ta có \(x_1^3 + x_2^3 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^3} - 3{x_1}{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = {S^3} - 3PS = - {m^3} + 3m\).
b) \(\frac{{x_1^2}}{{x_2^2}} + \frac{{x_2^2}}{{x_1^2}} = {\left( {\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}}} \right)^2} - 2\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} \cdot \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = \left( {\frac{{x_1^2 + x_2^2}}{{{x_1}{x_2}}}} \right) - 2\).
\( = \left( {\frac{{{S^2} - 2P}}{P}} \right) - 2 = {\left( {{m^2} - 2} \right)^2} - 2 = {m^4} - 4m + 2\).
Lời giải
1. Với \(m = - 3\) ta có phương trình \({x^2} + 8x = 0 \Leftrightarrow x\left( {x + 8} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = - 8{\rm{\;}}{\rm{.\;}}}\end{array}} \right.\)
2. Phương trình \[\left( 1 \right)\]có 2 nghiệm phân biệt khi
\({\rm{\Delta '}} \ge 0 \Leftrightarrow {(m - 1)^2} + \left( {m + 3} \right) \ge 0 \Leftrightarrow {m^2} - 2m + 1 + m + 3 \ge 0\)
\( \Leftrightarrow {m^2} - m + 4 \ge 0\)
\( \Leftrightarrow {\left( {m - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{{15}}{4} > 0\) đúng với mọi \(m\)
Vậy chứng tỏ phương trình có 2 nghiệm phân biệt với mọi \(m\).
Theo hệ thức Viète ta có
Ta có:
\[\begin{array}{l}x_1^2 + {\rm{x}}_{\rm{2}}^{\rm{2}} = 10 & \\ \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = 10\\ \Leftrightarrow 4{(m - 1)^2} + 2\left( {m + 3} \right) = 10 & \end{array}\]
\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow {\rm{ }}4{m^2} - 6m + 10 = 10\\\; \Leftrightarrow {\rm{\;}}2m\left( {2m - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 0}\\{m = \frac{3}{2}.}\end{array}} \right.\end{array}\]
Vậy với \(m = 0\) hoặc \(m = \frac{3}{2}\)thỏa yêu cầu bài toán
Lời giải
\[\Delta = {5^2} - 4.1.\left( {3m - 1} \right) = 29 - 12m\]
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt \[ \Rightarrow \Delta \ge 0 \Rightarrow m \le \frac{{29}}{{12}}\]
Áp dụng hệ thức Viète \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 5\\{x_1}{x_2} = 3m - 1\end{array} \right.\)
Ta có: \(x_1^3 - x_2^3 + 3{x_1}{x_2} = 75\)
\( \Leftrightarrow \left( {{x_1} - {x_2}} \right)\left( {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - {x_1}{x_2}} \right) + 3{x_1}{x_2} = 75\)
\( \Rightarrow \left( {{x_1} - {x_2}} \right)\left( {25 - {x_1}{x_2}} \right) + 3{x_1}{x_2} = 75\)
\( \Leftrightarrow 25\left( {{x_1} - {x_2}} \right) - \left( {{x_1} - {x_2}} \right){x_1}{x_2} + 3{x_1}{x_2} = 75\)
\( \Rightarrow {x_1} - {x_2} = 3\)
Kết hợp \({x_1} + {x_2} = - 5\) suy ra \({x_1} = - 1;{x_2} = - 4\) Thay vào \({x_1}{x_2} = 3m - 1\) suy ra \(m = \frac{5}{3}\)
Vậy \(m = \frac{5}{3}\) là giá trị cần tìm
Lời giải
a) Với \(m = 0\), phương trình đã cho trở thành: \({x^2} - 2x - 1 = 0\)
\(\Delta ' = 2{\rm{ ; }}{{\rm{x}}_{1,2}} = 1 \pm \sqrt 2 \)
Vậy với \(m = 0\) thì nghiệm của phương trình đã cho là \({x_{1,2}} = 1 \pm \sqrt 2 \).
b) \(\Delta ' = m + 2\) Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow \Delta > 0 \Leftrightarrow m + 2 > 0 \Leftrightarrow m > - 2\)
Áp dụng hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2(m + 1)\\{x_1}{x_2} = {m^2} + m - 1\end{array} \right.\)
Do đó:
\(\begin{array}{l}\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = 4 \Leftrightarrow \frac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1}{x_2}}} = 4 \Leftrightarrow \frac{{2(m + 1)}}{{{m^2} + m - 1}} = 4\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} + m - 1 \ne 0\\m + 1 = 2({m^2} + m - 1)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} + m - 1 \ne 0\\2{m^2} + m - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = - \frac{3}{2}\end{array} \right.\end{array}\)
Kết hợp với điều kiện \( \Rightarrow m \in \left\{ {1; - \frac{3}{2}} \right\}\) là các giá trị cần tìm.
Lời giải
a) Với \(m = - 1\) phương trình trở thành \[\frac{1}{2}{x^2} + x - \frac{9}{2} = 0 \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 9 = 0\]
\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} = - 1 - \sqrt {10} \\{x_2} = - 1 + \sqrt {10} \end{array} \right.\]
b) Để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt thì \[\Delta > 0\]
\[ \Leftrightarrow {\left( { - m} \right)^2} - 4.\frac{1}{2}.\left( {\frac{1}{2}{m^2} + 4m - 1} \right) > 0 \Leftrightarrow - 8m + 2 > 0 \Leftrightarrow m < \frac{1}{4}\]
Để phương trình có nghiệm khác 0 \[ \Leftrightarrow \frac{1}{2}{m^2} + 4m - 1 \ne 0\]
\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m_1} \ne - 4 - 3\sqrt 2 \\{m_2} \ne - 4 + 3\sqrt 2 \end{array} \right.\]
Ta có \[\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = {x_1} + {x_2} \Leftrightarrow \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {{x_1}{x_2} - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 0\\{x_1}{x_2} - 1 = 0\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2m = 0\\{m^2} + 8m - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 0\\m = - 4 - \sqrt {19} \\m = - 4 + \sqrt {19} \end{array} \right.\]
Kết hợp với điều kiện ta được \(\left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = - 4 - \sqrt {19} \end{array} \right.\)
Vậy \(\left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = - 4 - \sqrt {19} \end{array} \right.\) là các giá trị cần tìm.
Lời giải
a) Vì phương trình \({x^2} - 2x + m + 3 = 0\) có nghiệm \(x = - 1\) nên ta có:
\({( - 1)^2} - 2.( - 1) + m + 3 = 0 \Leftrightarrow m + 6 = 0 \Leftrightarrow m = - 6\)
Áp dụng hệ thức Viète, ta có:
\({x_1} + {x_2} = 2 \Leftrightarrow - 1 + {x_2} = 2 \Leftrightarrow {x_2} = 3\)
Vậy \(m = 6\) và nghiệm còn lại là \(x = 3\).
b) \(\Delta ' = {1^2} - 1.\left( {m + 3} \right) = - m - 2\)
Phương trình có hai nghiệm phân biệt
Theo hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\\{x_1}{x_2} = m + 3\end{array} \right.\)
Ta có
\(\begin{array}{l}x_1^3 + x_2^3 = 8\\ \Leftrightarrow {({x_1} + {x_2})^3} - 3{x_1}{x_2}({x_1} + {x_2}) = 8\\ \Leftrightarrow {2^3} - 3.(m + 3).2 = 8\\ \Leftrightarrow 6(m + 3) = 0\\ \Leftrightarrow m + 3 = 0\end{array}\)
\( \Leftrightarrow m = - 3\) (thỏa mãn điều kiện)
Vậy \(m = - 3\) là giá trị cần tìm.