khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/02/2026 65 Lưu

______ had the game started ______ the electricity went out completely.   

A. Only after / did                                     
B. No sooner / than                              
C. Not until / that                                      
D. Rarely / when

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

“_____ had the game started ____ the electricity went out completely.”

A. Only after / did

B. No sooner / than

C. Not until / that

D. Rarely / when

- Cấu trúc: No sooner + had + S + V3/ed + than + S + V2/ed

Dùng để diễn tả một hành động vừa mới xảy ra thì hành động khác ập đến.

- Các phương án khác sai cấu trúc đi kèm: “Only after” thường đi với mệnh đề / V-ing; “Not until” không đi với “that”; “Rarely / when” đúng cấu trúc nhưng không khớp về thì / ngữ cảnh “ngay khi … thì …” ở đây.

Dịch: Ngay khi trận đấu vừa mới bắt đầu thì điện bị ngắt.

Chọn B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

“The proliferation of social media platforms has fundamentally changed how family members (36) _______ with one another.”

A. communicate /kəˈmjuːnɪkeɪt/: giao tiếp, truyền đạt

B. collaborate /kəˈlæbəreɪt/: hợp tác

C. calculate /ˈkælkjuleɪt/: tính toán

D. cooperate /kəʊˈɒpəreɪt/: hợp tác, phối hợp

- Ngữ cảnh “how family members ______ with each other” (cách các thành viên gia đình … với nhau)

- “communicate with someone”: giao tiếp với ai đó. Đây là từ phù hợp nhất để nói về sự tương tác giữa các thành viên.

Chọn A

Câu 2

A. little                     
B. a little                  
C. few                                 
D. a few

Lời giải

“There are only ______ apples remaining in the basket; we need to buy more.”

A. little

B. a little

C. few

D. a few

- “apples” là danh từ đếm được số nhiều nên loại A, B vì little / a little dùng cho danh từ không đếm được

- “few” và “a few” mang sắc thái nghĩa khác nhau: “few” mang nghĩa phủ định, nhấn mạnh sự thiếu hụt; “a few” mang nghĩa tích cực, nhấn mạnh sự có mặt, đủ dùng. Vế sau ta có “we need to buy more” (chúng ta cần mua thêm) ám chỉ sự thiếu hụt. Vậy ở đây dùng “few” là phù hợp.

Dịch: Chỉ còn một vài quả táo còn lại trong rổ thôi; chúng ta cần mua thêm.

Chọn C

Câu 3

A. The success of single-gender schools in Chicago, Illinois.    
B. The historical changes in Title IX regulations since 1975.    
C. The debate and changes regarding single-gender classes in public schools.    
D. The types of peer pressure that exist in coeducational classrooms.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. They disagreed on how to study for the final exam.    
B. The brother accused the speaker of not studying enough.    
C. The speaker felt stressed and ignored the brother’s advice to sleep.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP