khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/02/2026 75 Lưu

The CEO regretted ______ the contract without reading all the fine print first.    

A. not to sign            
B. not signing           
C. to not sign                              
D. to not signing

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

“The CEO regretted ____ the contract without reading all the fine print first.”

A. not to sign

B. not signing

C. to not sign

D. to not signing

- Cấu trúc: regret + V-ing (hối tiếc về việc đã làm)

- Để phủ định, ta đặt “not” ngay trước V-ing

- Phương án A, C, D sai vì regret + to-V thường chỉ dùng để báo tin buồn (hối tiếc khi sắp phải làm gì), và vị trí của “not” trong C, D sai.

Dịch: Vị giám đốc điều hành hối hận vì đã kí hợp đồng mà không đọc kỹ tất cả các điều khoản chi tiết trước đó.

Chọn B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

“The proliferation of social media platforms has fundamentally changed how family members (36) _______ with one another.”

A. communicate /kəˈmjuːnɪkeɪt/: giao tiếp, truyền đạt

B. collaborate /kəˈlæbəreɪt/: hợp tác

C. calculate /ˈkælkjuleɪt/: tính toán

D. cooperate /kəʊˈɒpəreɪt/: hợp tác, phối hợp

- Ngữ cảnh “how family members ______ with each other” (cách các thành viên gia đình … với nhau)

- “communicate with someone”: giao tiếp với ai đó. Đây là từ phù hợp nhất để nói về sự tương tác giữa các thành viên.

Chọn A

Câu 2

A. little                     
B. a little                  
C. few                                 
D. a few

Lời giải

“There are only ______ apples remaining in the basket; we need to buy more.”

A. little

B. a little

C. few

D. a few

- “apples” là danh từ đếm được số nhiều nên loại A, B vì little / a little dùng cho danh từ không đếm được

- “few” và “a few” mang sắc thái nghĩa khác nhau: “few” mang nghĩa phủ định, nhấn mạnh sự thiếu hụt; “a few” mang nghĩa tích cực, nhấn mạnh sự có mặt, đủ dùng. Vế sau ta có “we need to buy more” (chúng ta cần mua thêm) ám chỉ sự thiếu hụt. Vậy ở đây dùng “few” là phù hợp.

Dịch: Chỉ còn một vài quả táo còn lại trong rổ thôi; chúng ta cần mua thêm.

Chọn C

Câu 3

A. The success of single-gender schools in Chicago, Illinois.    
B. The historical changes in Title IX regulations since 1975.    
C. The debate and changes regarding single-gender classes in public schools.    
D. The types of peer pressure that exist in coeducational classrooms.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. They disagreed on how to study for the final exam.    
B. The brother accused the speaker of not studying enough.    
C. The speaker felt stressed and ignored the brother’s advice to sleep.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP