Một bình chứa khí heli có thể tích không đổi, nhiệt độ ban đầu \({27^\circ }{\rm{C}}\). Sau một thời gian có một lượng khí thoát ra ngoài, nhiệt độ khí trong bình giảm còn \({15^\circ }{\rm{C}}\) và áp suất giảm đi \(6,0\% \).
Một bình chứa khí heli có thể tích không đổi, nhiệt độ ban đầu \({27^\circ }{\rm{C}}\). Sau một thời gian có một lượng khí thoát ra ngoài, nhiệt độ khí trong bình giảm còn \({15^\circ }{\rm{C}}\) và áp suất giảm đi \(6,0\% \).
Nhiệt độ của khí trong bình sau khi khí thoát ra bằng bao nhiêu kelvin (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án ____
Quảng cáo
Trả lời:
\({T_2} = {t_2} + 273 = 15 + 273 = 288\;{\rm{K}}\)
Trả lời ngắn: 288
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Tính phần trăm khối lượng khí thoát ra. Kết quả lấy đến 01 chữ số sau dấy phẩy thập phân.
Đáp án ____
\(pV = nRT = \frac{m}{M}RT \Rightarrow \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{m_2}}}{{{m_1}}} \cdot \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} \Rightarrow 1 - 0,06 = \frac{{{m_2}}}{{{m_1}}} \cdot \frac{{15 + 273}}{{27 + 273}}\)
\( \Rightarrow \frac{{{m_2}}}{{{m_1}}} \approx 0,979 = 97,9\% = 100\% - 2,1\% \)
Trả lời ngắn: 2,1
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 1000 câu hỏi lí thuyết môn Vật lí (Form 2025) ( 45.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Vật lí (có đáp án chi tiết) ( 38.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Sai. Stato là phần đứng yên, còn rotato là phần quay
b) Sai. Xét một cuộn dây bất kì, cứ mỗi lần một cực quay qua thì dòng điện lại đổi chiều một lần \( \Rightarrow \) xét roto quay 1 vòng thì có 6 cực đi qua cuộn dây nên dòng điện đổi chiều \((i = 0)6\) lần ứng với thời gian là \(6 \cdot \frac{{\;{\rm{T}}}}{2} = 3\;{\rm{T}}\), tức là dòng điện thực hiện được 3 dao động khi roto quay 1 vòng
\( \Rightarrow \) để mỗi giây dòng điện thực hiện được 50 dao động thì roto quay 50/3 vòng
\( \Rightarrow \) mỗi phút roto quay \(\frac{{50}}{3} \cdot 60 = 1000\) vòng
Chú ý: Có thể áp dụng công thức \(f = np\) với \(n\) là tốc độ quay của roto, còn p là số cặp cực
\( \Rightarrow 50 = n.3 \Rightarrow n = \frac{{50}}{3}\) vòng / \(s = 1000\) vòng / phút
(kiến thức này vượt quá yêu cầu cần đạt của chương trình mới)
c) Sai. Phải là dòng điện một chiều (thông qua nguồn ngoài hay bộ chỉnh lưu) để duy trì từ trường ổn định, nếu dùng dòng điện xoay chiều sẽ gây ra nhiễu loạn
d) Đúng. \(\omega = 2\pi f = 2\pi \cdot 50 = 100\pi ({\rm{rad}}/{\rm{s}})\)
\({E_0} = N{\phi _0}\omega = 6 \cdot 200 \cdot 0,8 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 100\pi = 96\pi (V) \Rightarrow E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} \approx 213\;{\rm{V}}\)
Câu 2
Lời giải
a) Sai. Áp dụng quy tắc bàn tay trái được lực từ hướng xuống thì dòng điện chạy qua đoạn dây phải có chiều từ N sang M
b) Đúng. \(F = IlB = 5 \cdot 0,2 \cdot 0,05 = 0,05N\)
c) Đúng. \(T = 0 \Rightarrow F = P \Rightarrow IlB = mg \Rightarrow I = \frac{{mg}}{{lB}} = \frac{{10 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 10}}{{0,2 \cdot 0,05}} = 10\;{\rm{A}}\)
d) Sai. Áp dụng quy tắc bàn tay trái được lực từ hướng xuống
\(2T = P + F \Rightarrow T = \frac{{F + P}}{2} = \frac{{IlB + mg}}{2} = \frac{{10 \cdot 0,2 \cdot 0,05 + 10 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 10}}{2} = 0,1\;{\rm{N}}\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo sự phụ thuộc của áp suất khí p vào nhiệt độ tuyệt đối T của một lượng khí xác định. Thí nghiệm được bố trí như hình vẽ: Bình chứa không khí A có thể tích 3,5 lít được đặt trong bình chứa nước B , bình được đậy kín và cắm vào bởi nhiệt kế T và ống dẫn khí có thể tích rất nhỏ so với thể tích của bình, ống dẫn khí được dẫn tới nhánh bên trái của một áp kế thủy ngân (phía trên của nhánh bên phải có lỗ thông với bên ngoài). Nhiệt độ nước trong bình \(B\) được nung nóng bởi bếp điện \(R\) và áp suất khí được đo bởi hai nhánh chứa thủy ngân hình chữ \(U\). Cho áp suất khí quyển \({{\rm{p}}_0} = 760{\rm{mmHg}}\), khối lượng mol của không khí là\(29\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\). Thay đổi nhiệt độ nước trong bình B , tiến hành đo nhiệt độ t trên nhiệt kế và chênh lệch độ cao \(\Delta {\rm{h}}\) của mực thủy ngân trên hai nhánh chữ U , thu được kết quả theo bảng dưới:
|
Lần đo |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
\(t\left( {^0C} \right)\) |
25 |
32 |
40 |
50 |
62 |
|
\(\Delta h\left( {mm} \right)\) |
152 |
159 |
184 |
218 |
256 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(0,5\;{\rm{V}}\).
B. 4 V .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



