Câu hỏi:

04/02/2026 6 Lưu

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Tử số của phân số \[\frac{3}{{ - 7}}\] là

A. \[-\,3\];
B. 7; 
C. 3;
D. \[-\,7\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C

Phân số \[\frac{3}{{ - 7}}\] có số 3 là tử số và số \[--\,7\] là mẫu số.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1. Hình 1 có 8 trục đối xứng;

Hình 2 có 6 trục đối xứng;

Hình 3 có vô số trục đối xứng là các đường kính của hình tròn.

Hình 4 có 1 trục đối xứng.

1. Cho các hình vẽ sau. Hình nào có nhiều trục đối xứng nhất?  2. Vẽ đoạn thẳng AB dài 3 cm.  a) Vẽ điểm I là trung điểm của đoạn thẳng AB. Tính độ dài đoạn thẳng AI (ảnh 2)

Do đó, Hình 3 có nhiều trục đối xứng nhất.

2.

a)

1. Cho các hình vẽ sau. Hình nào có nhiều trục đối xứng nhất?  2. Vẽ đoạn thẳng AB dài 3 cm.  a) Vẽ điểm I là trung điểm của đoạn thẳng AB. Tính độ dài đoạn thẳng AI (ảnh 3)

Vì \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] nên ta có \(AI = IB = \frac{{AB}}{2}\).

Mà \[AB = 3\] cm.

Do đó \(AI = IB = \frac{3}{2} = 1,5\) (cm).

Vậy \[AI = 1,5\] cm.

b)

1. Cho các hình vẽ sau. Hình nào có nhiều trục đối xứng nhất?  2. Vẽ đoạn thẳng AB dài 3 cm.  a) Vẽ điểm I là trung điểm của đoạn thẳng AB. Tính độ dài đoạn thẳng AI (ảnh 4)

Vì B là trung điểm của đoạn thẳng AM nên: \(AB = BM = \frac{{AM}}{2}\).

Suy ra \[AM = 2AB\] mà \[AB = 3\] cm

Do đó \[AM = 2\,\,.\,\,3 = 6\] (cm)

Vậy \[AM = 6\] cm.                                 

Lời giải

a) \[\left( {\frac{{ - 1}}{6} + \frac{5}{{ - 12}}} \right) + \frac{7}{{12}}\]\[ = \frac{{ - 1}}{6} + \left( {\frac{5}{{ - 12}} + \frac{7}{{12}}} \right)\]

\[ = \frac{{ - 1}}{6} + \left( {\frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{7}{{12}}} \right)\]\[ = \frac{{ - 1}}{6} + \frac{2}{{12}}\]\[ = \frac{{ - 1}}{6} + \frac{1}{6} = 0\];

b) \[\frac{7}{{36}} - \frac{8}{{ - 9}} + \frac{{ - 2}}{3}\]\[ = \frac{7}{{36}} + \frac{8}{9} + \frac{{ - 2}}{3}\]

\[ = \frac{7}{{36}} + \frac{{32}}{{36}} + \frac{{ - 24}}{{36}}\]\( = \frac{{15}}{{36}}\)\( = \frac{5}{{12}};\)

c) \[\frac{3}{5} - \frac{2}{5}.\frac{{10}}{{12}}\]\[ = \frac{3}{5} - \frac{1}{3}\]\[ = \frac{9}{{15}} - \frac{5}{{15}} = \frac{4}{{15}}\];

d) \[\frac{2}{{{{\left( { - 3} \right)}^2}}} + \frac{5}{{ - 12}} - \frac{{ - 3}}{4}\]\[ = \frac{2}{9} + \frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{3}{4}\]

\[ = \frac{8}{{36}} + \frac{{ - 15}}{{36}} + \frac{{27}}{{36}}\]\[ = \frac{{20}}{{36}}\]\[ = \frac{5}{9}\].

Câu 3

Một cửa hàng có \[240\] mét vải. Ngày thứ nhất cửa hàng bán được \[\frac{3}{8}\] tổng lượng vải. Ngày thứ hai bán được lượng vải bằng \[\frac{4}{3}\] lượng vải bán ở ngày thứ nhất.

a) Tính số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ nhất.

b) Tính tỉ số phần trăm giữa số mét vải bán được trong ngày thứ hai và tổng số mét vải ban đầu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(2\frac{4}{3}\); 
B. \(2\frac{3}{4}\);
C. \(2\frac{1}{3}\); 
D. \(2\frac{1}{4}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[ - \frac{{39}}{{25}}\];  
B. \[\frac{{ - 13}}{{25}}\]; 
C. \[\frac{{ - 1}}{3}\]; 
D. \[-\,1\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Hình tam giác đều; 
B. Hình thoi;
C. Hình chữ nhật;
D. Hình bình hành.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. điểm \(C\);  
B. điểm \[B\];
C. điểm \[A\];  
D. điểm \[A\] và \[B\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP