Trong không gian \(Oxyz\), một viên đạn được bắn ra từ điểm \(A(\,2;\,1;\, - 1)\) và trong 3 giây đầu đạn đi với vận tốc không đổi, vectơ vận tốc ( trên giây) là \(\overrightarrow v = (\,1;\,3;\, - 2)\). Hỏi viên đạn bắn trúng mục tiêu nằm ở điểm nào sau đây?
Quảng cáo
Trả lời:
Phương trình mô tả quỹ đạo chuyển động của viên đạn là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 1 + 3t\\z = - 1 - 2t\end{array} \right..\)
Lần lượt thay tọa độ các điểm vào phương trình quỹ đạo chuyển động của viên đạn ta thấy tọa độ các điểm \(M,N,Q\) không thỏa mãn phương trình. Do đó viên đạn không bắn trúng mục tiêu ở các điểm này.
Thay tọa độ điểm \(P\) vào phương trình mô tả quỹ đạo chuyển động của viên đạn ta có \(\left\{ \begin{array}{l}4 = 2 + t\\7 = 1 + 3t\\ - 5 = - 1 - 2t\end{array} \right. \Leftrightarrow t = 2\).
Vậy viên đạn bắn trúng mục tiêu đặt ở điểm \(P\).Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 250+ Công thức giải nhanh môn Toán 12 (chương trình mới) ( 18.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, sổ tay môn Toán (có đáp án chi tiết) ( 55.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Đường thẳng \({\Delta _1}\) có một VTCP là: \[\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 1;2} \right)\] và đi qua điểm \[A\left( { - 1; - 2;1} \right)\].
B. Điểm \(M\left( {10;1; - 2} \right)\) thuộc đường thẳng \({\Delta _2}\).
C. Đường thẳng \({\Delta _1}\) vuông góc với đường thẳng \({\Delta _2}\).
Lời giải
Đường thẳng \({\Delta _1}\) có một VTCP là: \[\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 1;2} \right)\] và đi qua điểm \[A\left( {1;2; - 1} \right)\].Vậy mệnh đề A. Sai.
Ta có: \(\frac{{10 - 4}}{3} = \frac{{1 + 1}}{1} = \frac{{ - 2}}{{ - 1}}\) là mệnh đề đúng. Vậy mệnh đề B. Đúng.
Ta có : \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left( {2;1; - 5} \right)\) và \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {3;4; - 2} \right)\). Dễ thấy: \(\overrightarrow {{u_\Delta }} .\overrightarrow {{u_d}} = 0\). Vậy mệnh đề C. Đúng.
Ta có: Đường thẳng \({\Delta _1}\) có một VTCP là: \[\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 1;2} \right)\] và đi qua điểm \[A\left( {1;2; - 1} \right)\]. Đường thẳng \({\Delta _2}\) có một VTCP là: \[\overrightarrow {{u_2}} = \left( {3;1; - 1} \right)\] và đi qua điểm \[M\left( {10;1; - 2} \right)\].
Ta có: \[\overrightarrow {MA} = \left( {9; - 1; - 1} \right)\] và \[\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right].\overrightarrow {MA} = - 20\].Vậy mệnh đề D. Đúng.Lời giải
+) \(d\) có PTTS \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 - s\\y = 6 + 2s\\z = - 3 - 2s\end{array} \right.\).
+) Để xét VTTĐ của \(\Delta \) và \(d\) ta xét hệ: \[\left\{ \begin{array}{l}2 - t = - 1 - s\\2t = 6 + 2s\\1 - t = - 3 - 2s\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t - s = 3\\t - s = 3\\t - 2s = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 2\\s = - 1\end{array} \right.\].
Hệ có nghiệm duy nhất nên \(\Delta \) và \(d\) cắt nhau. Thay \(t = 2\) vào phương trình \(\Delta \) (hoặc thay \(s = - 1\) vào phương trình của \(d\)) ta được tọa độ giao điểm của \(\Delta \) và \(d\) là \(M\left( {0;4; - 1} \right) \Rightarrow a + b + c = 0 + 4 + \left( { - 1} \right) = 3.\)Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau
B. \({d_1}\) và \({d_2}\) chéo nhau
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Đường thẳng \({\Delta _1}\) có một VTCP là: \[\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 1;2} \right)\] và đi qua điểm \[A\left( { - 1;4; - 5} \right)\].
B. Đường thẳng \({\Delta _2}\) không cắt trục toạ độ \(Oz\) .
C. Đường thẳng \({\Delta _1}\) song song với đường thẳng \({\Delta _2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.