Câu hỏi:

04/02/2026 234 Lưu

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Hãy tìm số véc tơ chỉ phương của đường thẳng \[AB\] có điểm đầu và điểm cuối là đỉnh của hình hộp.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

8
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Hãy tìm số véc tơ chỉ (ảnh 1)
Các véc tơ chỉ phương của đường thẳng \[AB\] có điểm đầu và điểm cuối là đỉnh của hình hộp gồm: \(\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {BA} ,\,\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {A'B'} ,\overrightarrow {B'A'} ,\overrightarrow {D'C'} ,\overrightarrow {C'D'} \). Có tất cả là 8 véc tơ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương trình mô tả quỹ đạo chuyển động của viên đạn là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 1 + 3t\\z =  - 1 - 2t\end{array} \right..\)

Lần lượt thay tọa độ các điểm vào phương trình quỹ đạo chuyển động của viên đạn ta thấy tọa độ các điểm \(M,N,Q\) không thỏa mãn phương trình. Do đó viên đạn không bắn trúng mục tiêu ở các điểm này.

Thay tọa độ điểm \(P\) vào phương trình mô tả quỹ đạo chuyển động của viên đạn ta có \(\left\{ \begin{array}{l}4 = 2 + t\\7 = 1 + 3t\\ - 5 =  - 1 - 2t\end{array} \right. \Leftrightarrow t = 2\).

Vậy viên đạn bắn trúng mục tiêu đặt ở điểm \(P\).

Lời giải

+) \(\Delta \) có VTCP là \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 3;4} \right) = \frac{1}{2}\left( {2; - 6;8} \right) \Rightarrow b =  - 6,c = 8\).

+) Thay tọa độ điểm \(B\) vào phương trình \(\Delta \) ta được:

\(\left\{ \begin{array}{l}2 = 2t\\ - 1 = {y_0} - 6t\\3 = {z_0} + 8t\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 1\\{y_0} = 5\\{z_0} =  - 5\end{array} \right.\)

Từ đó ta có: \({y_0} + {z_0} + b + c = 5 - 5 - 6 + 8 = 2\).

Câu 3

A. Đường thẳng  \({\Delta _1}\) có một VTCP là: \[\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1; - 1;2} \right)\]  và đi qua điểm \[A\left( { - 1; - 2;1} \right)\].

Đúng
Sai

B. Điểm \(M\left( {10;1; - 2} \right)\) thuộc đường thẳng \({\Delta _2}\).                                       

Đúng
Sai

C. Đường thẳng \({\Delta _1}\) vuông góc với đường thẳng \({\Delta _2}\).                                       

Đúng
Sai
D. Đường thẳng \({\Delta _1}\) và đường thẳng \({\Delta _2}\)  là hai đường thẳng chéo nhau.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\) là: \(\overrightarrow u  = \left( {1;1;3} \right)\).   

Đúng
Sai

B. Phương trình tham số của đường thẳng \(AB\)  là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 5 + 3t\\z = 9 + 3t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).                         

Đúng
Sai

C. Điểm \(M\left( {4;6;9} \right)\) thuộc đường thẳng \[AB\].                

Đúng
Sai
D. Phương trình đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(C\left( {2;0; - 3} \right)\) và song song với đường thẳng \(AB\) là: \[\frac{{x - 4}}{1} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 3}}{3}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Đường thẳng  \({\Delta _1}\) có một VTCP là: \[\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1; - 1;2} \right)\]  và đi qua điểm \[A\left( { - 1;4; - 5} \right)\].

Đúng
Sai

B. Đường thẳng \({\Delta _2}\)  không cắt trục toạ độ \(Oz\) .                

Đúng
Sai

C. Đường thẳng \({\Delta _1}\) song song với đường thẳng \({\Delta _2}\).                                       

Đúng
Sai
D. Đường thẳng \({\Delta _1}\) và đường thẳng \({\Delta _2}\)  là hai đường thẳng chéo nhau.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP