Câu hỏi:

04/02/2026 129 Lưu

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\]có cạnh bằng \(a\). Khoảng cách giữa hai mặt phẳng \[(AB'D')\] và \[(C'BD)\]bằng

A. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).   
B. \(a\sqrt 3 \). 
C. \(a\sqrt 2 \). 
D. \(a\sqrt 6 \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn  hệ trục toạ độ Đề các vuông góc \(Oxyz\)như sau :  \(O \equiv A(0;0;0)\); \[A'(0;0;a)\]

\(B(a;0;0)\); \[B'(a;0;a)\]; \(C(a;a;0)\); \[C'(a;a;a)\]; \(D(0;a;0)\); \[D'(0;a;a)\].

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\]có cạnh bằng \(a\). Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (ảnh 1)

Ta có \[\left( {AB'D'} \right)//\left( {C'BD} \right)\]

Véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng \[(C'BD)\]là \[\overrightarrow {{n_2}}  = \left[ {\overrightarrow {C'B} ,\overrightarrow {C'D} } \right] = ( - {a^2}; - {a^2};{a^2})\] hay \[\overrightarrow {{n_2}}  = (1;1; - 1)\].

Phương trình tổng quát của mặt phẳng \[(C'BD)\]là   \[x + y - z - a = 0\].

Phương trình tổng quát của mặt phẳng \[(AB'D')\] là \[x + y - z = 0\].

 \[ \Rightarrow d\left( {(AB'D'),(C'BD)} \right) = d\left( {B,(AB'D')} \right) = \frac{{\left| {a + 0 - 0} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{a}{{\sqrt 3 }}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) có véctơ pháp tuyến là \({\overrightarrow n _1} = \left( {0;1;0} \right)\), mặt phẳng \(\left( \alpha  \right):x + y - 10z + 2025 = 0\) có véctơ pháp tuyến là \({\overrightarrow n _2} = \left( {1;1; - 10} \right)\). Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai mặt phẳng thì \(cos\varphi  = \frac{{\left| {{{\overrightarrow n }_1}.{{\overrightarrow n }_2}} \right|}}{{\left| {{{\overrightarrow n }_1}} \right|\left| {{{\overrightarrow n }_2}} \right|}} = \frac{1}{{\sqrt {102} }}\).

Lời giải

Ta có \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(O\) xuống mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên \(OH \bot \left( P \right)\). Do đó \(\overrightarrow {OH}  = \left( {2;{\rm{ }}1;{\rm{ }}2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1;{\rm{ }}1;{\rm{ }}0} \right)\).

Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right),{\rm{ }}\left( Q \right)\).

Ta có \(\cos \alpha  = \frac{{\left| {\overrightarrow {OH} .\overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {OH} } \right|.\left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{{\left| {2.1 + 1.1 + 2.0} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {2^2}} .\sqrt {{1^2} + {1^2} + {0^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow \alpha  = 45^\circ \).

Vây góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right),{\rm{ }}\left( Q \right)\) là \(45^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) \(\vec u = \left( { - 1;\,1;\, - 1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \);

Đúng
Sai

b) \(M\left( {0;3; - 2} \right)\) không thuộc đường thẳng \(\Delta \);

Đúng
Sai

c) Đường thẳng \(\Delta \) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Đúng
Sai
d) Đường thẳng \(\Delta \) cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) tại \(N\left( { - 1;\,4;1} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a)Vectơ \[\overrightarrow {{n_1}} = (1,2,2)\] là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).
Đúng
Sai
b)Góc giữa hai mặt phẳng \((P)\)\((Q)\) bằng \({30^ \circ }\).
Đúng
Sai
c)Với \(m = 1\) thì \((Q) \bot (R)\).
Đúng
Sai
d)Có hai giá trị của \(m\) để \[\cos \]của góc giữa hai mặt phẳng \((P)\)\((R)\) bằng \(\frac{{\sqrt {15} }}{6}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP