Một hộp đựng \[10\] quả cầu đỏ và \(8\) quả cầu xanh cùng kích thước và khối lượng. Hùng lấy một quả không hoàn lại. Sau đó Lâm lấy ngẫu nhiên một quả cầu. Gọi \(A\) là biến cố “ Hùng lấy được quả cầu đỏ”, \(B\) là biến cố “Lâm lấy được một quả cầu đỏ”.
Một hộp đựng \[10\] quả cầu đỏ và \(8\) quả cầu xanh cùng kích thước và khối lượng. Hùng lấy một quả không hoàn lại. Sau đó Lâm lấy ngẫu nhiên một quả cầu. Gọi \(A\) là biến cố “ Hùng lấy được quả cầu đỏ”, \(B\) là biến cố “Lâm lấy được một quả cầu đỏ”.
a) \(P\left( A \right)\)bằng \(\frac{5}{9}\).
b) \(P\left( {B|A} \right)\)bằng \(\frac{9}{{17}}\).
c) \(P\left( {AB} \right)\) bằng \(\frac{4}{{17}}\).
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Xác suất có điều kiện (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng
\(n\left( \Omega \right) = 18\)
Số cách Hùng chọn được một quả cầu đỏ là: \(n\left( A \right) = C_{10}^1 = 10\)
Xác suất Hùng chọn được một quả cầu đỏ là: \(P\left( A \right) = \frac{5}{9}\)
b) Đúng
Sau khi Hùng lấy một quả cầu đỏ trong hộp còn lại \(17\) quả cầu trong đó có \(9\) quả cầu đỏ. Do đó, xác suất Lâm lấy được quả cầu đỏ trong 17 quả cầu còn lại là xác suất cần tìm. Do đó, \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{C_9^1}}{{C_{17}^1}} = \frac{9}{{17}}\)
c) Sai
Ta có \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}} \Leftrightarrow P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) \Leftrightarrow P\left( {AB} \right) = \frac{5}{9}.\frac{9}{{17}} = \frac{5}{{17}}\).
d) Đúng
\(\overline A \)là biến cố “Hùng lấy một quả màu xanh”.
Sau khi Hùng lấy một quả cầu xanh trong hộp còn lại \(17\) quả cầu trong đó có \(10\) quả cầu đỏ. Do đó, xác suất Lâm lấy được quả cầu đỏ trong 17 quả cầu còn lại là xác suất cần tìm. Do đó, \(P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{{C_{10}^1}}{{C_{17}^1}} = \frac{{10}}{{17}}\).Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Chọn A
Ta có bảng sau đây

Gọi \(A\) là biến cố “Người đó mắc bệnh \(X\)”, \(B\) là biến cố “Người đó có xét nghiệm âm tính”.
Khi đó \(A \cap B\) là biến cố “Người đó vừa mắc bệnh \(X\), vừa có xét nghiệm âm tính”.
Từ bảng trên, ta có \(P\left( {A \cap B} \right) = \frac{6}{{5282}}\); \(P\left( B \right) = \frac{{3927}}{{5282}}\).
Vậy xác suất cần tính là \[P\left( {A\left| B \right.} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{6}{{3927}}\].
Câu 2
Lời giải
Chọn A
Gọi A là biến cố “ Gọi được học sinh đạt điểm giỏi môn Toán”.
Gọi B là biến cố “ Gọi được học sinh nữ”.
Khi đó xác suất để gọi được học sinh đạt điểm giỏi môn Toán và là học sinh nữ là xác suất của biến cố A với điều kiện B.
Ta đi tính \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).
Ta có : \(n\left( \Omega \right) = 45\);
\(n\left( B \right) = 20 \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{{20}}{{45}}\);
\(n\left( {A \cap B} \right) = 7 \Rightarrow P\left( {A \cap B} \right) = \frac{7}{{45}}\).
Suy ra : \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{7}{{45}}}}{{\frac{{20}}{{45}}}} = \frac{7}{{20}}\).Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) A và B là hai biến độc lập.
b) Xác suất công ty thắng thầu đúng 1 dự án là 0,3.
c) Biết công ty thắng thầu dự án 1, xác suất công ty thắng thầu dự án 2 là \(0,4\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a) \(P\left( A \right) = \frac{5}{{10}}\).
b) \(P\left( B \right) = \frac{7}{{20}}\).
c) \[P\left( {A|B} \right) = 0,75\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
