Đề kiểm tra Xác suất có điều kiện (có lời giải) - Đề 1
51 người thi tuần này 4.6 397 lượt thi 22 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
2000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 có đáp án - Phần 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm và tích phân
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Bài 1. Phương trình mặt phẳng
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Bài 4. Ứng dụng hình học của tích phân
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Bài 3. Tích phân
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Bài 2. Nguyên hàm của một số hàm số sơ cấp
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Bài 1. Nguyên hàm
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
Lời giải
Chọn D
\(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập nên: \(P\left( {A\left| B \right.} \right) = P\left( A \right) = 0,2024\)Câu 2
Lời giải
Chọn A
Ta có \(P\left( {A \cap \overline B } \right) + P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) \Rightarrow P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) - P\left( {A \cap \overline B } \right) = 0,8 - 0,55 = 0,25\)Câu 3
Lời giải
Chọn C
Gọi \(A\) là biến cố “con xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt \(4\)chấm”
Gọi \(B\) là biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên \(2\)con xác xắc bằng \(6\)”.
Khi con xúc xắc thứ nhất đã xuất hiện mặt \(4\)chấm thì lần thứ hai xuất hiện \(2\)chấm thì tổng hai lần xuất hiện là \(6\)chấm thì \(P\left( {B\left| A \right.} \right) = \frac{1}{6}\)Câu 4
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố “gọi được sinh viên nữ”
Gọi \(B\) là biến cố “gọi được sinh viên đạt điểm giỏi môn Xác suất thống kê”.
Ta đi tính \(P\left( {B\left| A \right.} \right)\)
Ta có: \(n\left( A \right) = \frac{{55}}{{95}}\); \(n\left( {A \cap B} \right) = \frac{{11}}{{95}}\)
Do đó. \(P\left( {B\left| A \right.} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{n\left( {A \cap B} \right)}}{{n\left( A \right)}} = \frac{{\frac{{11}}{{95}}}}{{\frac{{55}}{{95}}}} = \frac{{11}}{{55}} = \frac{1}{5}\).Câu 5
Lời giải
Chọn A
Xét các biến cố : \(E:\) “Cây chọn được là cây Táo”, \(F:\) “Cây chọn được ở khu B”
Ta có: \(P\left( {E\left| F \right.} \right) = \frac{{n\left( {E \cap F} \right)}}{{n\left( F \right)}} = \frac{{100}}{{200}} = \frac{1}{2}\).
Vậy xác suất cây được chọn là cây Táo, biết rằng cây đó ở Khu B, là \(\frac{1}{2}\).Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13
a) \(P\left( A \right)\)bằng \(\frac{5}{9}\).
b) \(P\left( {B|A} \right)\)bằng \(\frac{9}{{17}}\).
c) \(P\left( {AB} \right)\) bằng \(\frac{4}{{17}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14
a) A và B là hai biến độc lập.
b) Xác suất công ty thắng thầu đúng 1 dự án là 0,3.
c) Biết công ty thắng thầu dự án 1, xác suất công ty thắng thầu dự án 2 là \(0,4\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15
a) \(P\left( A \right) = \frac{5}{{10}}\).
b) \(P\left( B \right) = \frac{7}{{20}}\).
c) \[P\left( {A|B} \right) = 0,75\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16
a) Xác suất của bỏng nhiệt bị biến chứng là \(0,3\).
b) Xác suất của bỏng hóa chất bị biến chứng là \(0,5\).
c) Xác suất của bệnh án bị biến chứng là \(32\% \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
