20 câu trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức Bài 10. Phương sai và độ lệch chuẩn (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
41 người thi tuần này 4.6 304 lượt thi 20 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 có đáp án - Phần 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Một số yếu tố xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu trong không gian
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm. Tích phân
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Xác suất có điều kiện
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm. Tích phân
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Xác suất có điều kiện
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
31,44.
31,25.
5,59.
5,6.
Lời giải
Đáp án đúng: B

Ta có \(\overline x = \frac{{22,5.6 + 27,5.6 + 32,5.4 + 37,5.1 + 42,5.1}}{{6 + 6 + 4 + 1 + 1}} = \frac{{85}}{3}\).
Phương sai của mẫu số liệu là:
\({s^2} = \frac{{22,{5^2}.6 + 27,{5^2}.6 + 32,{5^2}.4 + 37,{5^2}.1 + 42,{5^2}.1}}{{6 + 6 + 4 + 1 + 1}} - {\left( {\frac{{85}}{3}} \right)^2} = 31,25\).
Lời giải
Đáp án đúng: C

Ta có \(\overline x = \frac{{171.3 + 173.10 + 175.6 + 177.1}}{{3 + 10 + 6 + 1}} = \frac{{347}}{2}\).
Phương sai: \({s^2} = \frac{{{{171}^2}.3 + {{173}^2}.10 + {{175}^2}.6 + {{177}^2}.1}}{{3 + 10 + 6 + 1}} - {\left( {\frac{{347}}{2}} \right)^2} = \frac{{47}}{{20}}\).
Suy ra độ lệch chuẩn \(s = \sqrt {\frac{{47}}{{20}}} \approx 1,53\).
Câu 3
0,039 và 0,045.
0,029 và 0,035.
0,025 và 0,034.
0,035 và 0,042.
Lời giải
Đáp án đúng: A

Nhóm kết quả do An đo
\(\overline {{x_A}} = \frac{{3,875.1 + 3,925.6 + 3,975.2 + 4,025.1}}{{1 + 6 + 2 + 1}} = \frac{{197}}{{50}}\).
Phương sai: \(s_A^2 = \frac{{3,{{875}^2}.1 + 3,{{925}^2}.6 + 3,{{975}^2}.2 + 4,{{025}^2}.1}}{{1 + 6 + 2 + 1}} - {\left( {\frac{{197}}{{50}}} \right)^2} = \frac{{61}}{{40000}}\).
Độ lệch chuẩn: \({s_A} = \sqrt {\frac{{61}}{{40000}}} \approx 0,039\).
Nhóm kết quả của Bình đo
\(\overline {{x_B}} = \frac{{3,875.1 + 3,925.3 + 3,975.4 + 4,025.2}}{{1 + 3 + 4 + 2}} = \frac{{99}}{{25}}\).
Phương sai: \(s_B^2 = \frac{{3,{{875}^2}.1 + 3,{{925}^2}.3 + 3,{{975}^2}.4 + 4,{{025}^2}.2}}{{1 + 3 + 4 + 2}} - {\left( {\frac{{99}}{{25}}} \right)^2} = \frac{{81}}{{40000}}\).
Độ lệch chuẩn: \({s_B} = \sqrt {\frac{{81}}{{40000}}} = 0,045\).
Câu 4
0,04.
0,07.
0,08.
0,09.
Lời giải
Đáp án đúng: A

Ta có \(\overline x = \frac{{1,6.3 + 1,8.5 + 2.23 + 2,2.5 + 2,4.4}}{{3 + 5 + 23 + 5 + 4}} = \frac{{201}}{{100}}\).
Phương sai: \({s^2} = \frac{{1,{6^2}.3 + 1,{8^2}.5 + {2^2}.23 + 2,{2^2}.5 + 2,{4^2}.4}}{{3 + 5 + 23 + 5 + 4}} - {\left( {\frac{{201}}{{100}}} \right)^2} = \frac{{379}}{{10000}} \approx 0,04\).
Câu 5
134,25.
3,34.
80,25.
11,1875.
Lời giải
Đáp án đúng: D

Ta có \(\overline x = \frac{{72,5.1 + 75,5.1 + 78,5.2 + 81,5.6 + 84,5.2}}{{1 + 1 + 2 + 6 + 2}} = \frac{{321}}{4}\).
Phương sai: \({s^2} = \frac{{72,{5^2}.1 + 75,{5^2}.1 + 78,{5^2}.2 + 81,{5^2}.6 + 84,{5^2}.2}}{{1 + 1 + 2 + 6 + 2}} - {\left( {\frac{{321}}{4}} \right)^2} = \frac{{179}}{{16}} = 11,1875\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
\({s^2} = \sqrt 3 .\)
\({s^2} = 3.\)
\[{s^2} = 9.\]
\({s^2} = 6.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9
Độ lệch chuẩn càng lớn thì mẫu số liệu càng phân tán.
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là căn bậc hai số học của phương sai.
Phương sai càng lớn thì mẫu số liệu càng phân tán.
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là căn bậc hai số học của độ lệch chuẩn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10
\(53,2\) .
\(46,1\) .
\(30\) .
\(11\) .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

















