10 bài tập Vận dụng tích phân vào giải quyết bài toán liên quan thực tế có lời giải
80 người thi tuần này 4.6 538 lượt thi 10 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 có đáp án - Phần 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Một số yếu tố xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu trong không gian
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm. Tích phân
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Xác suất có điều kiện
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm. Tích phân
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Xác suất có điều kiện
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. 669 m;
B. 696 m;
C. 699 m;
D. 966 m.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Quãng đường vật đó đi được từ giấy thứ 4 đến giây thứ 10 là \(\int\limits_4^{10} {\left( {3{t^2} + 5} \right)dt} = 966\) m.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Có \(v\left( t \right) = \int {2\cos tdt = 2\sin t + C} \).
Vì v(0) = 0 nên C = 0. Do đó v(t) = 2sint.
Quãng đường vật đi được là \(\int\limits_0^\pi {2\sin tdt} = \left. { - 2\cos t} \right|_0^\pi = 4\).
Câu 3/10
A. 42 m;
B. 64 m;
C. 72 m;
D. 50 m.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Khi xe dừng hẳn ta có v(t) = 0 −4t + 24 = 0 t = 6 (giây).
Ta có quãng đường ô tô đi được là \(s = \int\limits_0^6 {\left( { - 4t + 24} \right)dt} = 72\) m.
Câu 4/10
A. 12000 m;
B. 240 m;
C. 864000 m;
D. 3200 m.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Đổi 40 phút = 2400 giây.
Ta có v(t) = \(\int {0,3dt} = 0,3t + C\).
Do v(0) = 0 nên C = 0. Do đó v(t) = 0,3t.
Quãng đường đi được trong 40 phút đầu tiên là \(s = \int\limits_0^{2400} {0,3tdt} = 864000\) m.
Câu 5/10
A. 58 m;
B. 56 m;
C. 42 m;
D. 45 m.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có \(s = \int\limits_0^{24} {v\left( t \right)dt} = \int\limits_0^2 {tdt} + \int\limits_2^{20} {2dt} + \int\limits_{20}^{24} {\left( {12 - 0,5t} \right)dt} \)
\( = \left. {\frac{{{t^2}}}{2}} \right|_0^2 + \left. {2t} \right|_2^{20} + \left. {\left( {12t - \frac{{{t^2}}}{4}} \right)} \right|_{20}^{24}\)\( = 2 + 36 + 4 = 42\).
Câu 6/10
A. 36 m;
B. 32 m;
C. 34 m;
D. 30 m.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Thời gian quả bóng A chuyển động từ lúc va chạm đến khi dừng hẳn là
8 – 2t = 0 t = 4 giây.
Quãng đường quả bóng A di chuyển là \({s_A} = \int\limits_0^4 {\left( {8 - 2t} \right)dt} = 16\) m.
Thời gian quả bóng B chuyển động từ lúc va chạm đến khi dừng hẳn là
12 – 4t = 0 t = 3 giây.
Quãng đường quả bóng B di chuyển là \({s_B} = \int\limits_0^3 {\left( {12 - 4t} \right)dt} = 18m\).
Khoảng cách giữa hai quả bóng sau khi dừng hẳn là S = sA + sB = 34 m.
Câu 7/10
A. \(\frac{{2500}}{3}\) m;
B. 2000 m;
C. 500 m;
D. \(\frac{{4000}}{3}\) m.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
A. 232,325 triệu đồng;
B. 230,315 triệu đồng;
C. 321,385 triệu đồng;
D. 231,375 triệu đồng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
A. 100 m;
B. 150 m;
C. 175 m;
D. 125 m.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
