20 câu trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức Bài 10. Phương sai và độ lệch chuẩn (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
60 người thi tuần này 4.6 379 lượt thi 20 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Tính đơn điệu và cực trị của hàm số lớp 12 (có đáp án - phần 11)
Trắc nghiệm Tính đơn điệu và cực trị của hàm số lớp 12 (có đáp án - phần 10)
Trắc nghiệm Tính đơn điệu và cực trị của hàm số lớp 12 (có đáp án - phần 9)
Trắc nghiệm Tính đơn điệu và cực trị của hàm số lớp 12 (có đáp án - phần 8)
Trắc nghiệm Tính đơn điệu và cực trị của hàm số lớp 12 (có đáp án - phần 7)
Trắc nghiệm Tính đơn điệu và cực trị của hàm số lớp 12 (có đáp án - phần 6)
Trắc nghiệm Tính đơn điệu và cực trị của hàm số lớp 12 (có đáp án - phần 5)
Trắc nghiệm Tính đơn điệu và cực trị của hàm số lớp 12 (có đáp án - phần 4)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/20
31,44.
31,25.
5,59.
5,6.
Lời giải
Đáp án đúng: B

Ta có \(\overline x = \frac{{22,5.6 + 27,5.6 + 32,5.4 + 37,5.1 + 42,5.1}}{{6 + 6 + 4 + 1 + 1}} = \frac{{85}}{3}\).
Phương sai của mẫu số liệu là:
\({s^2} = \frac{{22,{5^2}.6 + 27,{5^2}.6 + 32,{5^2}.4 + 37,{5^2}.1 + 42,{5^2}.1}}{{6 + 6 + 4 + 1 + 1}} - {\left( {\frac{{85}}{3}} \right)^2} = 31,25\).
Lời giải
Đáp án đúng: C

Ta có \(\overline x = \frac{{171.3 + 173.10 + 175.6 + 177.1}}{{3 + 10 + 6 + 1}} = \frac{{347}}{2}\).
Phương sai: \({s^2} = \frac{{{{171}^2}.3 + {{173}^2}.10 + {{175}^2}.6 + {{177}^2}.1}}{{3 + 10 + 6 + 1}} - {\left( {\frac{{347}}{2}} \right)^2} = \frac{{47}}{{20}}\).
Suy ra độ lệch chuẩn \(s = \sqrt {\frac{{47}}{{20}}} \approx 1,53\).
Câu 3/20
0,039 và 0,045.
0,029 và 0,035.
0,025 và 0,034.
0,035 và 0,042.
Lời giải
Đáp án đúng: A

Nhóm kết quả do An đo
\(\overline {{x_A}} = \frac{{3,875.1 + 3,925.6 + 3,975.2 + 4,025.1}}{{1 + 6 + 2 + 1}} = \frac{{197}}{{50}}\).
Phương sai: \(s_A^2 = \frac{{3,{{875}^2}.1 + 3,{{925}^2}.6 + 3,{{975}^2}.2 + 4,{{025}^2}.1}}{{1 + 6 + 2 + 1}} - {\left( {\frac{{197}}{{50}}} \right)^2} = \frac{{61}}{{40000}}\).
Độ lệch chuẩn: \({s_A} = \sqrt {\frac{{61}}{{40000}}} \approx 0,039\).
Nhóm kết quả của Bình đo
\(\overline {{x_B}} = \frac{{3,875.1 + 3,925.3 + 3,975.4 + 4,025.2}}{{1 + 3 + 4 + 2}} = \frac{{99}}{{25}}\).
Phương sai: \(s_B^2 = \frac{{3,{{875}^2}.1 + 3,{{925}^2}.3 + 3,{{975}^2}.4 + 4,{{025}^2}.2}}{{1 + 3 + 4 + 2}} - {\left( {\frac{{99}}{{25}}} \right)^2} = \frac{{81}}{{40000}}\).
Độ lệch chuẩn: \({s_B} = \sqrt {\frac{{81}}{{40000}}} = 0,045\).
Câu 4/20
0,04.
0,07.
0,08.
0,09.
Lời giải
Đáp án đúng: A

Ta có \(\overline x = \frac{{1,6.3 + 1,8.5 + 2.23 + 2,2.5 + 2,4.4}}{{3 + 5 + 23 + 5 + 4}} = \frac{{201}}{{100}}\).
Phương sai: \({s^2} = \frac{{1,{6^2}.3 + 1,{8^2}.5 + {2^2}.23 + 2,{2^2}.5 + 2,{4^2}.4}}{{3 + 5 + 23 + 5 + 4}} - {\left( {\frac{{201}}{{100}}} \right)^2} = \frac{{379}}{{10000}} \approx 0,04\).
Câu 5/20
134,25.
3,34.
80,25.
11,1875.
Lời giải
Đáp án đúng: D

Ta có \(\overline x = \frac{{72,5.1 + 75,5.1 + 78,5.2 + 81,5.6 + 84,5.2}}{{1 + 1 + 2 + 6 + 2}} = \frac{{321}}{4}\).
Phương sai: \({s^2} = \frac{{72,{5^2}.1 + 75,{5^2}.1 + 78,{5^2}.2 + 81,{5^2}.6 + 84,{5^2}.2}}{{1 + 1 + 2 + 6 + 2}} - {\left( {\frac{{321}}{4}} \right)^2} = \frac{{179}}{{16}} = 11,1875\).
Câu 6/20
1,45.
1,46.
1,47.
1,44.
Lời giải
Đáp án đúng: A

Ta có \(\overline x = \frac{{9,5.18 + 10,5.10 + 11,5.6 + 12,5.4 + 13,5.2}}{{18 + 10 + 6 + 4 + 2}} = \frac{{211}}{{20}}\).
Phương sai: \[{s^2} = \frac{{9,{5^2}.18 + 10,{5^2}.10 + 11,{5^2}.6 + 12,{5^2}.4 + 13,{5^2}.2}}{{18 + 10 + 6 + 4 + 2}} - {\left( {\frac{{211}}{{20}}} \right)^2} \approx 1,45\].
Lời giải
Đáp án đúng: C

Ta có \(\overline x = \frac{{4.6 + 6.7 + 8.6 + 10.6 + 12.5}}{{6 + 7 + 6 + 6 + 5}} = \frac{{39}}{5}\).
Phương sai: \({s^2} = \frac{{{4^2}.6 + {6^2}.7 + {8^2}.6 + {{10}^2}.6 + {{12}^2}.5}}{{6 + 7 + 6 + 6 + 5}} - {\left( {\frac{{39}}{5}} \right)^2} = \frac{{189}}{{25}}\).
Độ lệch chuẩn \(s = \sqrt {\frac{{189}}{{25}}} \approx 2,75\).
Câu 8/20
\({s^2} = \sqrt 3 .\)
\({s^2} = 3.\)
\[{s^2} = 9.\]
\({s^2} = 6.\)
Lời giải
Đáp án đúng: C
Phương sai: \[{s^2} = 9.\]
Câu 9/20
Độ lệch chuẩn càng lớn thì mẫu số liệu càng phân tán.
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là căn bậc hai số học của phương sai.
Phương sai càng lớn thì mẫu số liệu càng phân tán.
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là căn bậc hai số học của độ lệch chuẩn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
\(53,2\) .
\(46,1\) .
\(30\) .
\(11\) .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

















