Câu hỏi:

07/02/2026 51 Lưu

Cho 2 biến cố \[A\] và \[B\], tìm \[P\left( A \right)\] biết \[P\left( {A|B} \right) = 0,8;\] \[P\left( {A|\overline B } \right) = 0,3\]; \[P\left( B \right) = 0,4\].

A. \(0,1\).        
B. \[0,5\].        
C. \[0,04\].      
D.\[0,55\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \[P\left( B \right) = 0,4 \Rightarrow P\left( {\overline B } \right) = 1 - 0,4 = 0,6\].

Theo công thức xác suất toàn phần:

\[P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right)\]\[ \Leftrightarrow P\left( A \right) = 0,4.0,8\, + 0,6.0,3 = 0,5\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a)     Xác suất để lấy được bi xanh từ hộp thứ nhất là \[\frac{3}{8}\].

Đúng
Sai

b)    Xác suất để lấy được bi vàng từ hộp thứ nhất là \[\frac{5}{7}\].

Đúng
Sai

c)     Biết rằng lấy được bi màu xanh từ hộp thứ nhất. Xác suất để lấy được 2 viên bi khác màu từ hộp thứ hai là \[\frac{9}{{13}}\].

Đúng
Sai
d) Xác suất để lấy được 2 bi vàng từ hộp thứ hai là \[\frac{5}{{32}}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Gọi \[A\] là biến cố lấy được bi xanh từ hộp thứ nhất

a) Đúng. Ta có: \[P\left( A \right) = \frac{3}{8}\].

b) Sai. Ta có \[\overline A \] là biến cố lấy được bi vàng từ hộp thứ nhất, ta có: \[P\left( {\overline A } \right) = \frac{5}{8}\].

c) Đúng.

Gọi \[{B_1}\] là biến cố lấy được 2 bi khác màu từ hộp thứ hai. Ta có:

\[P\left( {{B_1}|A} \right) = \frac{{C_4^1.C_6^1 + C_4^1.C_3^1 + C_3^1.C_6^1}}{{C_{13}^2}} = \frac{9}{{13}}\].

d) Sai.

Gọi \[{B_2}\] là biến cố lấy được 2 bi vàng từ hộp thứ hai. Ta có:

\[P\left( {{B_2}} \right) = P\left( A \right).P\left( {{B_2}|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {{B_2}|\overline A } \right) = \frac{3}{8} \cdot \frac{{C_4^2}}{{C_{13}^2}} + \frac{5}{8} \cdot \frac{{C_5^2}}{{C_{13}^2}} = \frac{{17}}{{156}}.\]

Lời giải

Gọi \(A\) là biến cố “bóng đạt chuẩn sau khi qua kiểm tra chất lượng”

       \(B\) là biến cố “sản phẩm đạt tiêu chuẩn”.

Theo bài ra ta có: \(P\left( B \right) = 0,8\); \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - 0,8 = 0,2\)

Do tỉ lệ công nhận một bóng đèn đạt tiêu chuẩn là 0,9 nên \(P\left( {A|B} \right) = 0,9\).

Tỉ lệ loại bỏ một bóng hỏng là 0,95 nên \(P\left( {A|\overline B } \right) = 1 - 0,95 = 0,05\).

Theo công thức xác suất toàn phần ta có:   \(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right) = 0,8.0,9 + 0,2.0,05 = 0,73\).

Câu 3

a) Xác suất để hai viên bi lấy ra từ hộp hai là bi đỏ bằng \(\frac{{19}}{{45}}\).

Đúng
Sai

b) Xác suất để hai viên bi lấy ra từ hộp hai có 1 bi đỏ và 1 bi xanh bằng \(\frac{1}{9}\).

Đúng
Sai

c) Biết rằng hai viên bi lấy ra từ hộp thứ hai là bi đỏ. Xác suất để 2 viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất cũng là bi đỏ bằng \(\frac{{14}}{{19}}\).

Đúng
Sai
d) Biết rằng hai viên bi lấy ra từ hộp thứ hai có 1 bi đỏ và 1 bi xanh. Xác suất để 2 viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất cũng có 1 bi đỏ và 1 bi xanh bằng \(\frac{5}{{19}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Xác suất nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ là \(0,061\).

Đúng
Sai

b) Biết rằng nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ. Xác suất nhân viên đó là nam là \(\frac{{55}}{{118}}\).

Đúng
Sai

c) Biết rằng nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ. Xác suất nhân viên đó là nữ là \(\frac{{63}}{{118}}\)

Đúng
Sai
d) Biết rằng nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ. Khi đó nhân viên đó là nam nhiều hơn là nữ.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP