khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

08/02/2026 473 Lưu

Bảng dưới đây mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene lacZ thuộc operon lac ở các chủng vi khuẩn E. coli trong môi trường có hoặc không có lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng

bình thường các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí duy nhất trong operon lac.

Bảng dưới đây mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene lacZ thuộc operon lac ở các chủng vi khuẩn E. coli  (ảnh 1)

Khi nói về các chủng 2, 3, 4 có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Chủng 2 bị đột biến ở vùng P hoặc vùng O.

II. Chủng 3 có thể bị đột biến hỏng vùng P.

III. Chủng 4 có thể bị đột biến mất vùng O.

IV. Đột biến mất cặp nucleotide ở gene điều hòa lacI sẽ tạo ra kiểu hình giống chủng 2.

A. 3.                              
B. 2.                                   
C. 1.      
D. 4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

I Sai. Vì lượng mRNA vẫn được tạo ra, đột biến vùng P có thể làm cho RNA polymerase không thể trượt qua, ngăn cản quá trình phiên mã, đột biến vùng O có thể làm cho protein ức chế liên kết để ngăn cản quá trình phiên mã.

II Đúng. Vì khi đột biến ở vùng P làm cho RNA polymerase không thể bám và và trượt qua để tiến hành phiên mã, nên khi có lactose hay không có lactose thì cũng không có sản phẩm mRNA hay protein.

III Đúng. Khi đột biến vùng O có thể làm cho protein ức chế không thể liên kết ngăn RNA polymerase trượt qua nên khi có lactose hay không có lactose thì RNA polymerase luôn hoạt động.

IV Sai. Đột biến mất cặp gây nên sự dịch khung, từ đó sản phẩm của gene điều hòa không còn như ban đầu, nên không thể gắn vào vùng vận hành → RNA polymerase trượt qua liên tục.

Đáp án: B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Ở trạng thái không đột biến và vắng mặt chất X, cả ba enzyme (E1, E2, E3) được tổng hợp ở mức độ cực đại.
Đúng
Sai
b) Chất X là yếu tố ức chế hoạt động phiên mã của operon M.
Đúng
Sai
c) Trình tự A là vùng liên kết đặc hiệu của chất X, có vai trò kiểm soát hoạt động của operon. Trình tự G là vùng khởi động P.
Đúng
Sai
d) Các trình tự tổng hợp enzyme E1, E2, E3 lần lượt là gene B, C, D.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai.

Bảng dữ liệu cho thấy khi không có đột biến và không có mặt chất X, cả ba enzyme E1, E2, và E3 đều được tổng hợp ở mức độ “+” (có sản phẩm).

b) Sai.

Chất X là yếu tố hoạt hóa hoạt động phiên mã của operon M. Khi có mặt chất X, cả ba enzyme E1, E2, E3 được tổng hợp ở mức cực đại; khi vắng mặt chất X, các enzyme chỉ được tổng hợp ở mức trung bình.

c) Đúng.

Theo bảng dữ liệu, đột biến tại trình tự A dẫn đến cả ba enzyme (E1, E2, E3) chỉ được tổng hợp ở mức trung bình (+) dù có mặt chất X. Điều này chứng minh rằng A là vùng liên kết đặc hiệu của chất X, cần thiết để kiểm soát hoạt động của operon.

Đột biến tại trình tự G làm toàn bộ quá trình tổng hợp enzyme bị ngừng lại, bất kể có hay không có chất X. Điều này xác định G là vùng khởi động (promoter - P), nơi RNA polymerase gắn kết để bắt đầu phiên mã.

d) Sai.

Trình tự tổng hợp enzyme E1 là gene D, E2 là gene C, và E3 là gene B.

Câu 2

a) Hình trên thể hiện cơ chế điều hoà biểu hiện gene của chủng vi khuẩn có kiểu gene là I- P+O+Z+Y+A+.     
Đúng
Sai
b) Chủng vi khuẩn I+P+OcZ+Y+A+ biểu hiện các gene lacZ, lacY, lacA ngay cả khi không có lactose.     
Đúng
Sai
c) Các chủng vi khuẩn: I+P+O+Z-Y+A+ và I+P+O+Z+Y-A+ đều có khả năng phân giải lactose.     
Đúng
Sai
d) Chủng vi khuẩn ISP+O+Z+Y+A+ không tổng hợp enzyme phân giải lactose ngay cả khi có lactose trong môi trường.
Đúng
Sai

Lời giải

 a sai vì hình thể hiện cơ chế điều hòa biểu hiện gene của vi khuẩn kiểu dại I+P+O+Z+Y+A+

b đúng, Chủng vi khuẩn I+P+OcZ+Y+A+ có operon lac đột biến làm cho lacI không thể bám vào Oc nên biểu hiện các gene lacZ, lacY, lacA ngay cả khi không có lactose.

c sai I+P+O+Z-Y+A+ không tạo ra ß-galactosidase và I+P+O+Z+Y-A+ không tạo permease nên không có khả năng phân giải lactose.

d đúng vì vi khuẩn ISP+O+Z+Y+A+lacIS mã hóa lacIS là chất ức chế có thể bám vào operator nhưng không thể bám vào chất cảm ứng do đó lacIS luôn bám vào O ngăn cản quá trình phiên mã.

Câu 3

a) Trạng thái A là trạng thái hoạt động của operon khi môi trường không có lactose. 
Đúng
Sai
b) gene điều hòa lacI được phiên mã khi ở trạng thái A và không phiên mã khi ở trạng thái B. 
Đúng
Sai
c) Allolactose đóng vai trò là chất cảm ứng. 
Đúng
Sai
d) Ở cả hai trạng thái, enzyme RNA polymerase đều bám được vào vùng P của operon.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Có hai chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát. 
Đúng
Sai
b) Chủng 1 có operon Lac hoạt động bình thường.
Đúng
Sai
c) Có thể vùng P của gene LacI ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính. 
Đúng
Sai
d) Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gene lacZ, lacY, lacA khiến chúng tăng phiên mã.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Chủng 1: β-galactosidase được tạo ra khi có chất cảm ứng và không được tạo ra khi không có chất cảm ứng. 
B. Chủng 2: β-galactosidase không được tạo ra khi có chất cảm ứng và được tạo ra khi không có chất cảm ứng. 
C. Chủng 3: β-galactosidase sẽ được tạo ra trong cả hai điều kiện có và không có chất cảm ứng. 
D. Chủng 4: β-galactosidase không được tạo ra trong cả hai điều kiện có và không có chất cảm ứng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP