khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/02/2026 520 Lưu

Dự án hệ sinh thái rừng vùng núi Kluane là một hoạt động thử nghiệm quy mô lớn kéo dài 10 năm nhằm đánh giá tác động của thức ăn và động vật ăn thịt lên quần thể sóc đất Bắc Cực (Spermophilus parryii plesius). Bốn khu vực đã được ngăn cách với nhau bằng rào chắn từ năm 1986 đến 1996: 

- Khu vực 1: Bổ sung thức ăn. 

- Khu vực 2: Loại trừ động vật săn mồi (sử dụng sóc làm nguồn thức ăn). 

- Khu vực 3: Bổ sung thức ăn và loại trừ động vật săn mồi. 

- Khu vực 4: Là khu đối chứng, không có tác động của con người. 

Vào mùa xuân năm 1996, tất cả các rào chắn giữa các khu vực đã được dỡ bỏ và ngừng bổ sung thức ăn. Sau đó người ta tiếp tục theo dõi các khu vực trên và ghi lại mật độ của sóc từ lúc bắt đầu bỏ rào chắn đến mùa xuân năm 1998. Kết quả mô tả ở Hình 10.

)   Dự án hệ sinh thái rừng vùng núi Kluane là một hoạt động thử nghiệm quy mô lớn kéo dài 10 năm nhằm đánh giá tác động của thức ăn và động vật ăn thịt lên quần thể sóc đất Bắc Cực (Spermophilus parryii plesius).  (ảnh 1)

Hình 10.

Biết quần thể sóc trước lúc rào chắn (1986) có mật độ tương đương nhau.

a) Vào thời điểm bỏ rào chắn mật độ vật săn mồi cao nhất ở khu vực 1. 
Đúng
Sai
b) Vào thời điểm bỏ rào chắn, mật độ sóc ở khu vực 2 không lớn hơn nhiều so với đối chứng nên có thể thức ăn là yếu tố chính giới hạn tăng trưởng của quần thể sóc. 
Đúng
Sai
c) Từ lúc bỏ rào chắn đến mùa xuân năm 1997, nguyên nhân chính làm mật độ sóc ở khu vực 1 và 3 giảm là do mật độ của vật săn mồi tăng lên. 
Đúng
Sai
d) Ở thời điểm mùa xuân 1998, mật độ sóc ở 4 khu vực là tương đương nhau. 
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai.

Không có dữ liệu trực tiếp về mật độ vật săn mỗi không được cung cấp đến nên không thể khẳng định được mật độ vật săn mồi cao nhất ở khu vực 1.

b) Đúng.

Biểu đồ cho thấy mật độ sóc ở khu vực 2 (loại trừ động vật săn mồi) và khu vực đối chứng (khu vực 4) không khác biệt lớn, điều này cho thấy loại trừ động vật săn mỗi không ảnh hưởng lớn đến mật độ sóc. Thức ăn là yếu tố giới hạn chính.

c) Sai.

Phát biểu này giả định rằng mật độ vật săn mồi tăng lên sau khi bỏ rào chắn là nguyên nhân chính khiến mật độ sóc giảm. Tuy nhiên, biểu đồ không cung cấp dữ liệu trực tiếp về sự tăng lên của vật săn mỗi, và nguyên nhân giảm mật độ sóc có thể là do nhiều yếu tố khác ví dụ như không bổ sung nguồn thức ăn.

d) Đúng.

Biểu đồ cho thấy mật độ sóc ở cả 4 khu vực vào mùa xuân 1998 đều ở mức thấp và gần như bằng nhau.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Mối quan hệ giữa kiến và rầy là hội sinh. 
Đúng
Sai
b) Đường đồ thị (1) mô tả kết quả thí nghiệm khi trên cây có cả kiến và rầy cùng sinh sống, đường đồ thị (2) mô tả thí nghiệm khi trên cây chỉ có rầy sinh sống. 
Đúng
Sai
c) Trong một số trường hợp, các con rầy có thể mọc cánh và bay đi, kiến không được lợi và không bị hại gì. 
Đúng
Sai
d) Kết quả nghiên cứu cho thấy việc loại bỏ một loài có thể xác định được vai trò sinh thái của loài đó trong quần xã.
Đúng
Sai

Lời giải

a sai. Mối quan hệ giữa kiến và rầy là hợp tác.

b đúng. Do kiến và rầy hợp tác nên khi có mặt cả 2 loài thì lượng rầy sẽ tăng lên sau về trạng thái cân bằng → (1) mô tả kết quả thí nghiệm khi trên cây có cả kiến và rầy cùng sinh sống. Đường (2) mô tả thí nghiệm khi trên cây chỉ có rầy sinh sống.

c sai. Mối quan hệ giữa kiến và rầy là hợp tác → Con rầy có thể mọc cánh và bay đi, kiến sẽ kém có lợi hơn.

d đúng. Theo đồ thị, khi có kiến thì rầy nhiều hơn, lớn hơn 40 cá thể; không có kiến thì số lượng rầy có từ 30 - 40 → thấy được vai trò của loài kiến trong quần xã.

Câu 2

A. Rệp sáp và thực vật là một ví dụ về mối quan hệ sinh vật – ăn sinh vật. 
B. Rệp sáp và thực vật là mối quan hệ ký sinh. 
C. Mối quan hệ giữa bọ rùa và rệp sáp là cạnh tranh khác loài. 
D. Bọ rùa và thực vật là một ví dụ về là mối quan hệ ức chế.

Lời giải

Rệp sáp – thực vật: Mối quan hệ kí sinh.

Rệp sáp – bọ rùa: con mồi – vật ăn thịt.

Đáp án: B

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Loài B không ảnh hưởng đến sự phát triển số lượng cá thể của loài C. 
Đúng
Sai
b) Loài A và loài B đều kìm hãm sự phát triển số lượng cá thể của loài C. 
Đúng
Sai
c) Loài A và B đều kìm hãm số lượng cá thể của loài C nhưng loài A tác động đến số lượng loài C mạnh hơn hơn so với loài B tác động đến loài C. 
Đúng
Sai
d) Mối quan hệ giữa loài A và loài C thuộc kiểu sinh vật này ăn sinh vật khác.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Nguồn dinh dưỡng của ốc bươu vàng chủ yếu đến từ bèo và tảo. 
Đúng
Sai
b) Sau khi có mặt ốc bươu vàng, sinh khối của thực vật phù du sẽ giảm xuống. 
Đúng
Sai
c) Ốc bươu vàng là loài ưu thế trong quần xã ruộng nước ngọt. 
Đúng
Sai
d) Ốc bươu vàng gây nhiều thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp cũng như môi trường sinh thái bản địa. Để giảm thiểu thiệt hại, nên bổ sung loài ăn thịt đặc hiệu sẽ hiệu quả hơn là thường xuyên đánh bắt và loại bỏ ốc với quy mô lớn.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Quần xã A, ở môi trường ít biến động về mực nước tạo điều kiện cho loài thích nghi phát triển thành loài ưu thế, đa dạng về loài giảm. 
Đúng
Sai
b) Quần xã B, mực nước biến động trung bình nên hạn chế khả năng phát triển của loài thích nghi trở thành loài ưu thế, đa dạng loài tăng. 
Đúng
Sai
c) Quần xã C, mực nước biến động mạnh, những loài có chu kỳ sống dài chiếm ưu thế. 
Đúng
Sai
d) Hoạt động của dòng biển ấm, nhiều cơn bão đổ bộ vào ở các khu vực, mực nước thường xuyên biến động ở mức 48 cm, quần xã A phục hồi nhanh nhất.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP