IX. Complete the new sentence so that it means the same as the given one.
His fondness for the game increases with his proficiency.
→ The more proficient _________________________________________________.
IX. Complete the new sentence so that it means the same as the given one.
His fondness for the game increases with his proficiency.
→ The more proficient _________________________________________________.
Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Kiến thức: So sánh kép
Giải thích: Công thức: The more + adj dài + S1 + V1, the more + S2 + V2.: càng … càng
Tạm dịch: Sự yêu thích của anh ấy đối với trò chơi tăng lên cùng với sự thành thạo của anh ấy.
= Anh ấy càng thành thạo trong trò chơi, anh ấy càng thích nó.
Đáp án: he was at the game, the more he was fond of it.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
When you visit us, we’ll have moved into a new house.
→ We’ll have moved into a new house by ___________________________________.
When you visit us, we’ll have moved into a new house.
→ We’ll have moved into a new house by ___________________________________.Đáp án:
Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa
Giải thích:
When S + V(s/es), S + will + V_nguyên thể: Khi …. sẽ …
= S + will + V_nguyên thể + by the time + S + V(s/es): … sẽ … khi …
Tạm dịch: Khi bạn đến thăm chúng tôi, chúng tôi sẽ chuyển đến một ngôi nhà mới.
= Chúng tôi sẽ chuyển đến một ngôi nhà mới khi bạn đến thăm chúng tôi.
Đáp án: the time you visit us.
Câu 3:
I didn’t understand a word so I asked my teacher and she explained it to me.
→ I didn’t understand a word so I got ______________________________________.
I didn’t understand a word so I asked my teacher and she explained it to me.
→ I didn’t understand a word so I got ______________________________________.Đáp án:
Kiến thức: Cấu trúc với “get”
Giải thích: get sbd to do sth: nhờ ai đó làm gì
Tạm dịch: Tôi đã không hiểu một từ nên tôi đã hỏi giáo viên của mình và cô ấy đã giải thích cho tôi.
= Tôi đã không hiểu một từ nên tôi đã nhờ giáo viên của mình giải thích cho tôi.
Đáp án: my teacher to explain it to me.Câu 4:
“Yes all right. I’ll share the bill with you, Dave.”
→ Brenda agreed ______________________________________________________.
“Yes all right. I’ll share the bill with you, Dave.”
→ Brenda agreed ______________________________________________________.Đáp án:
Kiến thức: Câu tường thuật
Giải thích:
Câu trực tiếp: “Yes, all right. S + will V”, S1 said. : Đúng rồi. Ai đó sẽ làm gì
Câu tường thuật: S1 + agreed to V_nguyên thể.: Ai đó đồng ý làm gì
Tạm dịch: “Ừ, được rồi. Tôi sẽ cùng trả hóa đơn với bạn, Dave à.”
= Brenda đồng ý cùng trả hóa đơn với Dave.
Đáp án: to share the bill with Dave.
Câu 5:
I can’t wait to see all of my old friends again.
→ I’m looking ________________________________________________________.
I can’t wait to see all of my old friends again.
→ I’m looking ________________________________________________________.Đáp án:
Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa
Giải thích:
can’t wait + to V_nguyên thể: không thể chờ đợi làm gì
= look forward to + V_ing: trông mong, trông đợi
Tạm dịch: Tôi không thể chờ đợi để gặp lại tất cả những người bạn cũ của mình.
= Tôi mong muốn được gặp lại tất cả những người bạn cũ của mình.
Đáp án: forward to seeing all of my old friends again.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: My name’s Mandy Hickets – that’s H-I-C-K-E-T-S – and I’m your training manager.
(Tôi tên là Mandy Hickets – phát âm là H-I-C-K-E-T-S – và tôi là quản lý đào tạo của các bạn.)
Đáp án: Hickets
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Kiến thức: Thì tương lai hoàn thành
Giải thích:
- Dấu hiệu: “by the time we get to the cinema” (cho đến khi chúng tôi đến rạp chiếu phim)
- Cách dùng: Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai hoặc hoàn thành trước một hành động hay sự việc khác trong tương lai.
- Công thức chung: S + will have + PII.
Tạm dịch: Chúng tôi đến trễ. Bộ phim sẽ bắt đầu rồi khi chúng tôi đến rạp chiếu phim.
Chọn A
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.