khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 480 Lưu

IX. Complete the new sentence so that it means the same as the given one.

His fondness for the game increases with his proficiency. 

→ The more proficient _________________________________________________.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

he was at the game, the more he was fond of it.

Kiến thức: So sánh kép

Giải thích: Công thức: The more + adj dài + S1 + V1, the more +  S2 + V2.: càng … càng

Tạm dịch: Sự yêu thích của anh ấy đối với trò chơi tăng lên cùng với sự thành thạo của anh ấy.

= Anh ấy càng thành thạo trong trò chơi, anh ấy càng thích nó.

Đáp án: he was at the game, the more he was fond of it.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

When you visit us, we’ll have moved into a new house.

→ We’ll have moved into a new house by ___________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

the time you visit us.

Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa

Giải thích:

When S + V(s/es), S + will + V_nguyên thể: Khi …. sẽ …

= S + will + V_nguyên thể + by the time + S + V(s/es): … sẽ … khi …

Tạm dịch: Khi bạn đến thăm chúng tôi, chúng tôi sẽ chuyển đến một ngôi nhà mới.

= Chúng tôi sẽ chuyển đến một ngôi nhà mới khi bạn đến thăm chúng tôi.

Đáp án: the time you visit us.

Câu 3:

I didn’t understand a word so I asked my teacher and she explained it to me. 

→ I didn’t understand a word so I got ______________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

my teacher to explain it to me.

Kiến thức: Cấu trúc với “get”

Giải thích: get sbd to do sth: nhờ ai đó làm gì

Tạm dịch: Tôi đã không hiểu một từ nên tôi đã hỏi giáo viên của mình và cô ấy đã giải thích cho tôi.

= Tôi đã không hiểu một từ nên tôi đã nhờ giáo viên của mình giải thích cho tôi.

Đáp án: my teacher to explain it to me.

Câu 4:

“Yes all right. I’ll share the bill with you, Dave.”

→ Brenda agreed ______________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

to share the bill with Dave.

Kiến thức: Câu tường thuật

Giải thích:

Câu trực tiếp: “Yes, all right. S + will V”, S1 said. : Đúng rồi. Ai đó sẽ làm gì

Câu tường thuật: S1 + agreed to V_nguyên thể.: Ai đó đồng ý làm gì

Tạm dịch: “Ừ, được rồi. Tôi sẽ cùng trả hóa đơn với bạn, Dave à.”

= Brenda đồng ý cùng trả hóa đơn với Dave.

Đáp án: to share the bill with Dave.

Câu 5:

I can’t wait to see all of my old friends again.

→ I’m looking ________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

forward to seeing all of my old friends again.

Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa

Giải thích:

can’t wait + to V_nguyên thể: không thể chờ đợi làm gì

= look forward to + V_ing: trông mong, trông đợi

Tạm dịch: Tôi không thể chờ đợi để gặp lại tất cả những người bạn cũ của mình.

= Tôi mong muốn được gặp lại tất cả những người bạn cũ của mình.

Đáp án: forward to seeing all of my old friends again.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

Hickets

Kiến thức: Nghe hiểu

Thông tin: My name’s Mandy Hickets – that’s H-I-C-K-E-T-S – and I’m your training manager.

(Tôi tên là Mandy Hickets – phát âm là H-I-C-K-E-T-S – và tôi là quản lý đào tạo của các bạn.)

Đáp án: Hickets

Câu 2

A. will already have started
B. will already start 
C. will already be started 
D. will already have been started

Lời giải

Kiến thức: Thì tương lai hoàn thành

Giải thích:

- Dấu hiệu: “by the time we get to the cinema” (cho đến khi chúng tôi đến rạp chiếu phim)

- Cách dùng: Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai hoặc hoàn thành trước một hành động hay sự việc khác trong tương lai.

- Công thức chung: S + will have + PII.

Tạm dịch: Chúng tôi đến trễ. Bộ phim sẽ bắt đầu rồi khi chúng tôi đến rạp chiếu phim.

Chọn A

Câu 3

A. done                             

B. gone                        
C. finished                  
D. over

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. French Families Love America 
B. Student Tina Davis Lives in France 
C. Walling School Website Posts Student Essays 
D. Walling School Students Stay Abroad in France

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. deliver 
B. delivered 
C. be delivered 
D. to be delivered

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP