khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

18/02/2026 215 Lưu

Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lac Z (mã hóa : β-galactosidasa), gene lac Y (mã hóa permease) thuộc operon Lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở bảng dưới đây.

Chủng vi khuẩn

Môi trường không có lactose

Môi trường có lactose

β-galactosidasa

permease

β-galactosidasa

permease

A

+

+

-

-

B

-

-

-

+

C

-

-

-

-

D

+

+

+

+

(+): Sản phẩm được tạo ra, (-): Sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể

Dựa vào kết quả, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a) Chủng A là chủng vi khuẩn E. coli kiểu dại (chủng bình thường).
Đúng
Sai
b) Chủng E. coli kiểu dại bị đột biến ở gene lacZ tạo ra chủng B.
Đúng
Sai
c) Chủng C tạo ra do đột biến ở vùng khởi động hoặc đột biến ở cả gene lacZ và gene lacY của chủng E.coli kiểu dại.
Đúng
Sai
d) Chủng D tạo ra do đột biến ở gene điều hòa (gen lac I) hoặc đột biến ở vùng vận hành của chủng E. Coli kiểu dại.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

a) Sai vì gene cấu trúc chỉ hoạt động trong môi trường có lactose nên chỉ trong môi trường có lactose mới có sản phẩm.

b) Đúng vì khi không có lactose, không có sản phẩm được tạo ra →gene điều hoà LacI, P, O bình thường.

+ Khi có lactose, chỉ có permease là sản phẩm của gene lacY được biểu hiện → gene lacY bình thường, gene lacZ bị đột biến.

c) Đúng vì khi có và không có lactose đều không có sản phẩm được tạo ra → Có thể đột biến ở P hoặc đột biến cả LacI và P hoặc đột biến ở cả gene lacZ và gene lacY.

d) Đúng vì khi có và không có lactose đều có các sản phẩm được tạo ra → Gene LacI hoặc O bị đột biến dẫn tới không ức chế quá trình phiên mã.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. giới hạn sinh thái.                                                          
B. khoảng thuận lợi.
C. khoảng ức chế.                                    
D. điểm chết.

Lời giải

Đáp án: B

Câu 2

a) Nhiệt độ quy định giới tính (TSD - Temperature-dependent sex determination) là nhiệt độ môi trường tác động lên quá trình phát triển phôi quyết định giới tính.
Đúng
Sai
b) Tpiv là nhiệt độ mà tại đó tỉ lệ của mỗi giới tính từ 5% đến 99%.
Đúng
Sai
c) Theo hình 1B, khi nhiệt độ ấp trứng lớn hơn Tpiv thì tỉ lệ đực lớn hơn tỉ lệ cái.
Đúng
Sai
d) Nếu biến đổi khí hậu theo xu hướng tăng nhiệt độ Trái đất thì quần thể rùa biển trong tương lai có tỉ lệ con đực chiếm ưu thế.
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải:

a) Đúng.

b) Sai. Tpiv là nhiệt độ mà tại đó tỉ lệ đực và cái bằng nhau.

c) Đúng.

d) Sai. Nhiệt độ ấp trứng trên 31°C trứng nở ra toàn rùa cái.

Câu 3

A. cộng sinh, hội sinh, hợp tác. 
B. ức chế, cạnh tranh, động vật ăn thực vật – thực vật. 
C. kí sinh - vật chủ, vật ăn thịt - con mồi, ức chế. 
D. cộng sinh, hội sinh, kí sinh.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Bệnh do gene trội nằm trên NST giới tính. 
B. Bệnh do gene lặn nằm trên NST giới tính. 
C. Bệnh do gene lặn nằm trên NST thường. 
D. Bệnh do gene trội nằm trên NST thường.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Gene có vùng mã hóa liên tục và là vật chất di truyền của vi khuẩn. 
B. Vùng [1] là nơi tương tác của enzyme phiên mã. 
C. Vùng [2] rất phổ biến ở sinh vật nhân sơ, là vùng mang thông tin di truyền mã hóa sản phẩm sinh học. 
D. Vùng [3] gene cấu trúc nào cũng có, là vùng chứa cả bộ ba kết thúc cho tín hiệu dịch mã.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Người phụ nữ trên mắc bệnh đái tháo đường.
Đúng
Sai
b) Chỉ số máu không bình thường là do chức năng của thận đã bị suy giảm.
Đúng
Sai
c) Tại thời điểm xét nghiệm, tế bào β của tuyến tụy người phụ nữ sẽ tăng tiết hormone insulin nhằm đưa nồng độ glucose trong máu giảm về mức bình thường.
Đúng
Sai
d) Để điều trị bệnh người phụ nữ cần có chế độ sinh hoạt lạnh mạnh như kiểm soát chế độ ăn, luyện tập thể dục đều đặn, kiểm soát cân nặng và tiêm insulin hoặc một số loại thuốc theo chỉ định của bác sỹ.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP