Câu hỏi:

19/02/2026 9 Lưu

Cho chuyển động thẳng xác định bởi phương trình \(s\left( t \right) =  - \frac{1}{3}{t^3} + 4{t^2} + 9t\), trong đó \(t\) tính bằng giây và \(s\) tính bằng mét. Tính quãng đường vật đi được từ lúc \(t = 0\) đến lúc chuyển động có vận tốc bằng không.

A. \(172\).      
B. \(270\).       
C. \[81\].        
D. \(162\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Vận tốc của chuyển động chính là đạo hàm của quãng đường vt=s't=t2+8t+9

Vận tốc bằng không khi:

\(v\left( t \right) = s'\left( t \right) =  - {t^2} + 8t + 9 = 0\)\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t =  - 1\left( {ktm} \right)}\\{t = 9\left( {tm} \right)}\end{array}} \right.\)

Quãng đường vật chuyển động được đến thời điểm \(t = 9\) là:

\(s\left( t \right) =  - \frac{1}{3}{.9^3} + {4.9^2} + 9.9 = 162\left( m \right)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có \(r = 6\%  = 0,06;1\) tháng \( = \frac{1}{{12}}\) năm.

Công thức tính tổng số tiền lãi và vốn sau \(t\) năm là \(T = A \cdot {e^{rt}}\)

Số tiền người đó nhận được sau 1 tháng là \(S = {20.10^6} \cdot {e^{0,06 \cdot \frac{1}{{12}}}} \simeq 20100250\) đồng.

Lời giải

Ta có \(s(3) = 625\) nghìn con \( \Rightarrow s(0) \cdot {2^3} = 625 \Rightarrow s(0) = \frac{{625}}{8}\) nghìn con.

Để số lượng vi khuẩn là 20 triệu con \( \Rightarrow s(0) \cdot {2^t} = 20000 \Rightarrow {2^t} = 20000:\frac{{625}}{8}\)

\( \Rightarrow {2^t} = {2^8} \Rightarrow t = 8\).

Vậy thời gian để số vi khuẩn đạt 20 triệu con là 8 phút.

Câu 3

a) Hệ số góc của phương trình tiếp tuyến bằng \(1.\)

Đúng
Sai

b) Phương trình tiếp tuyến đi qua điểm \(M\left( { - 1;2} \right)\)

Đúng
Sai

c) Phương trình tiếp tuyến cắt đường thẳng \(y = 2x + 1\) tại điểm có hoành độ bằng \(\frac{4}{3}\)

Đúng
Sai
d) Phương trình tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng \(y = x + 1\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) \({f^\prime }(1) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{f(x) - f(1)}}{{x - 1}}\)

Đúng
Sai

b) \({f^\prime }(1) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{x - 1}}\)

Đúng
Sai

c) \({f^\prime }(1) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {x + 4} \right)\)

Đúng
Sai
d) \({f^\prime }(1) = a \Rightarrow a > 5\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Hệ số góc của tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm \(M\) bằng \(6\)

Đúng
Sai

b) Phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại \(M\) đi qua điểm \(A\left( {0;4} \right)\)

Đúng
Sai

c) Phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại \(M\) cắt đường thẳng \(d:y = 3x\) tại điểm có hoành độ bằng 4

Đúng
Sai
d) Phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại \(M\) vuông góc với đường thẳng \(\Delta :y =  - \frac{1}{6}x\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP