Câu hỏi:

24/02/2026 6 Lưu

Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có độ dài cạnh đáy bằng \(a\), cạnh bên bằng \[a\sqrt 3 \]. Gọi \(O\) là tâm của đáy \(ABC\), \({d_1}\) là khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \({d_2}\) là khoảng cách từ \(O\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) \(SO \bot \left( {ABC} \right)\)

Đúng
Sai

b) \({d_1} = {d_2}\)

Đúng
Sai

c) \({d_1} = 3{d_2}\)

Đúng
Sai
d) \(d = {d_1} + {d_2} = \frac{{8a\sqrt 2 }}{{33}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có độ dài cạnh đáy bằng \(a\), cạnh bên bằng (ảnh 1)

Do tam giác \(ABC\) đều tâm \(O\) suy ra \(AO \bot BC\) tại \(M\) là trung điểm của\(BC\).

Ta có:\(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2},\,MO = \frac{1}{3}AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{6},\,OA = \frac{2}{3}AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Từ giả thiết hình chóp đều suy ra \(SO \bot \left( {ABC} \right)\), \(SO = \sqrt {S{A^2} - O{A^2}}  = \sqrt {3{a^2} - \frac{{3{a^2}}}{9}}  = \frac{{2a\sqrt 6 }}{3}\).

Dựng \(OK \bot SM,AH \bot SM \Rightarrow AH{\rm{//}}OK;\,\,\frac{{OK}}{{AH}} = \frac{{OM}}{{AM}} = \frac{1}{3}\).

Có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SO\\BC \bot AM\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAM} \right) \Rightarrow BC \bot OK\).

Có \(\left\{ \begin{array}{l}OK \bot SM\\OK \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow OK \bot \left( {SBC} \right),\,AH \bot \left( {SBC} \right)\,\,\left( {{\rm{ do }}AH{\rm{//}}OK} \right)\).

Từ đó có \({d_1} = d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH = 3OK;\,{d_2} = d\left( {O,\left( {SBC} \right)} \right) = OK\).

Trong tam giác vuông \[OSM\] có đường cao \(OK\) nên:

\(\frac{1}{{O{K^2}}} = \frac{1}{{O{M^2}}} + \frac{1}{{S{O^2}}} = \frac{{36}}{{3{a^2}}} + \frac{9}{{24{a^2}}} = \frac{{99}}{{8{a^2}}} \Rightarrow OK = \frac{{2a\sqrt 2 }}{{33}}\).

Vậy \(d = {d_1} + {d_2} = 4OK = \frac{{8a\sqrt 2 }}{{33}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Vì \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) là lăng trụ đứng nên \(A{A^\prime } \bot (ABC)\), mà \(BC \subset (ABC) \Rightarrow A{A^\prime } \bot BC\) hay Một cái lều có dạng hình lăng trụ S.ABCD  có các cạnh bên vuông góc với hai mặt phẳng đáy. (ảnh 1)

Ta có: \(AB//{A^\prime }{B^\prime } \Rightarrow \left( {{A^\prime }{B^\prime },AC} \right) = (AB,AC)\).

Áp dụng định lí côsin cho tam giác \(ABC\), ta có:

\(\cos \widehat {BAC} = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2AB \cdot AC}} = \frac{{47}}{{72}} > 0 \Rightarrow \widehat {BAC}\) là góc nhọn.

Vậy A'B',AC=(AB,AC)=BAC^49,25°

Một cái lều có dạng hình lăng trụ S.ABCD  có các cạnh bên vuông góc với hai mặt phẳng đáy. (ảnh 2)

Câu 2

A. \(a\sqrt 2 \).                               
B. \[a\sqrt 3 \].             
C. \[a\].                         
D. \[\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\].

Lời giải

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh \(a.\) Khoảng cách giữa \(BD\) và \(B'D'\). (ảnh 1)

Ta có: \(BB' \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow BB' \bot BD\),

\(BB' \bot \left( {A'B'C'D'} \right) \Rightarrow BB' \bot B'D'\)

Do đó \(d\left( {BD,B'D'} \right) = BB' = a.\)

Câu 3

a) \((SAC) \bot (ABCD)\).

Đúng
Sai

b) \(\left( {(SBD),(ABCD)} \right) = 60^\circ \)

Đúng
Sai

c) \(SO = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)

Đúng
Sai
d) ((SCD),(ABCD))60,43°
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).   
B. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).                      
C. \[\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\].        
D. \[\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{2}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP