Câu hỏi:

24/02/2026 9 Lưu

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh \(a.\) Khoảng cách giữa \(BD\) và \(B'D'\).

A. \(a\sqrt 2 \).                               
B. \[a\sqrt 3 \].             
C. \[a\].                         
D. \[\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh \(a.\) Khoảng cách giữa \(BD\) và \(B'D'\). (ảnh 1)

Ta có: \(BB' \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow BB' \bot BD\),

\(BB' \bot \left( {A'B'C'D'} \right) \Rightarrow BB' \bot B'D'\)

Do đó \(d\left( {BD,B'D'} \right) = BB' = a.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Vì \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) là lăng trụ đứng nên \(A{A^\prime } \bot (ABC)\), mà \(BC \subset (ABC) \Rightarrow A{A^\prime } \bot BC\) hay Một cái lều có dạng hình lăng trụ S.ABCD  có các cạnh bên vuông góc với hai mặt phẳng đáy. (ảnh 1)

Ta có: \(AB//{A^\prime }{B^\prime } \Rightarrow \left( {{A^\prime }{B^\prime },AC} \right) = (AB,AC)\).

Áp dụng định lí côsin cho tam giác \(ABC\), ta có:

\(\cos \widehat {BAC} = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2AB \cdot AC}} = \frac{{47}}{{72}} > 0 \Rightarrow \widehat {BAC}\) là góc nhọn.

Vậy A'B',AC=(AB,AC)=BAC^49,25°

Một cái lều có dạng hình lăng trụ S.ABCD  có các cạnh bên vuông góc với hai mặt phẳng đáy. (ảnh 2)

Câu 2

a) \((SAC) \bot (ABCD)\).

Đúng
Sai

b) \(\left( {(SBD),(ABCD)} \right) = 60^\circ \)

Đúng
Sai

c) \(SO = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)

Đúng
Sai
d) ((SCD),(ABCD))60,43°
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Sai

 

Tam giác \(SAC\) đều có \(O\) là trung điểm \(AC\) nên \(SO \bot AC(1)\);

tam giác \(SBD\) cân tại \(S\) có \(O\) là trung điểm \(BD\) nên \(SO \bot BD\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(SO \bot (ABCD)\).

Mặt khác \(SO\) chứa trong hai mặt phẳng \((SAC),(SBD)\) nên \((SAC) \bot (ABCD)\), \((SBD) \bot (ABCD)\).

Cho hình chóp \(S.ABCD\), đáy \(ABCD\) là hình thoi tâm \(O\) cạnh \(a\), góc (ảnh 1)

Các tam giác \(ABC,ACD\) lần lượt cân tại \(B\) và \(D\), mà ABC^=ADC^=60°. nên hai tam giác \(ABC,ACD\) đều cạnh \(a\).

Kẻ đường cao \(OM\) của tam giác \(OCD\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CD \bot OM}\\{CD \bot SO}\end{array} \Rightarrow CD \bot (SOM) \Rightarrow CD \bot SM} \right.\).

Khi đó:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(SCD) \cap (ABCD) = CD}\\{OM \bot CD,SM \bot CD}\\{OM \subset (ABCD),SM \subset (SCD)}\end{array} \Rightarrow ((SCD),(ABCD)) = (SM,OM) = \widehat {SMO}.} \right.\]

Tam giác \(SAC\) đều nên \(SO = \frac{{AC\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Ta có: \(OC = \frac{{AC}}{2} = \frac{a}{2},OD = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Tam giác \(OCD\) vuông tại \(O\), đường cao \(OM\) nên \(\frac{1}{{O{M^2}}} = \frac{1}{{O{C^2}}} + \frac{1}{{O{D^2}}}\)

\( \Rightarrow OM = \frac{{OC \cdot OD}}{{\sqrt {O{C^2} + O{D^2}} }} = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}.\)

Tam giác \(SOM\) vuông tại \(O\) có: tanSMO^=SOOM=a32a34=2SMO^63,43°

Vậy ((SCD),(ABCD))=SMO^63,43°

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).   
B. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).                      
C. \[\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\].        
D. \[\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{2}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP