Đề kiểm tra Hai mặt phẳng vuông góc (có lời giải) - Đề 1
32 người thi tuần này 4.6 386 lượt thi 22 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Vận dụng đạo hàm cấp hai để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng các quy tắc tính đạo hàm để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Sử dụng các công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương các hàm số và đạo hàm của hàm số hợp lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng định nghĩa đạo hàm vào giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Thiết lập phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm thuộc đồ thị lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tiễn vận dụng công thức nhân xác suất lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Tính xác suất của biến cố hợp của hai biến cố bất kì bằng cách sử dụng công thức cộng xác suất và phương pháp tổ hợp lớp 11 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
Lời giải
Câu 2/22
Lời giải
Chọn A
![Cho hình chóp \[S.ABC\] có SA vuông góc ( ABC) và AB vuông góc BC (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid1-1771844994.png)
Ta có: \(BC \bot SA,BC \bot AB \Rightarrow BC \bot SB\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC}\\{AB \bot BC,AB \subset \left( {ABC} \right)}\\{SB \bot BC,SB \subset \left( {SBC} \right)}\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow \widehat {\left( {\left( {SBC} \right),\left( {ABC} \right)} \right)} = \widehat {SBA}\).Câu 3/22
A. Hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng này sẽ vuông góc với mặt phẳng kia.
B. Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì vuông góc với nhau.
C. Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.
Lời giải
Chọn D
Mệnh đề A sai vì có thể xảy ra trường hợp hai mặt phẳng vuông góc với nhau nhưng đường thẳng thuộc mặt phẳng này song song với mặt phẳng kia.
Mệnh đề B sai vì xảy ra trường hợp hai mặt phẳng song song.
Mệnh đề C sai vì xảy ra trường hợp hai mặt phẳng vuông góc.
Chọn đáp án DLời giải
Chọn D
Ta có \(AB \bot \left( {ADD'A'} \right)\), suy ra \(\left( {ABC'D'} \right) \bot \left( {ADD'A'} \right)\). Do đó, \(\left( {\widehat {\left( {ADD'A'} \right),\left( {ABC'D'} \right)}} \right) = 90^\circ \).
Câu 5/22
Lời giải
Chọn A
Ta có \(\left( {BCD'A'} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = BC\);\(BC \bot \left( {ABB'A'} \right)\)
Vậy \(\widehat {\left( {\left( {BCD'A'} \right);\left( {ABCD} \right)} \right)} = \left( {\widehat {AB;A'B}} \right) = {45^0}\)Câu 6/22
Lời giải
Chọn C
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AC\\BD \bot A'A\end{array} \right.\) \( \Rightarrow BD \bot \left( {A'AC} \right)\)\( \Rightarrow \left( {ABCD} \right) \bot \left( {A'AC} \right)\).
Góc giữa hai mặt phẳng \[\left( {A'AC} \right)\] và \[\left( {ABCD} \right)\] bằng \[90^\circ \].Câu 7/22
Lời giải
Chọn A

Gọi \[O\] là tâm của hình thoi \(ABCD\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AC \bot BD\\AC \bot SO\end{array} \right.\) \( \Rightarrow AC \bot \left( {SBD} \right)\)\( \Rightarrow \left( {ABCD} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).
Vậy góc giữa hai mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\] và \[\left( {ABCD} \right)\] bằng \(90^\circ \).Câu 8/22
A. Hình lăng trụ đứng có đáy là một đa giác đều là hình lăng trụ đều.
B. Hình lăng trụ đứng là hình lăng trụ đều.
C. Hình lăng trụ có đáy là một đa giác đều là hình lăng trụ đều.
Lời giải
Câu 9/22
D. \[(ABCD)\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
A. \[(SAC)\] vuông góc với \[(SAD)\].
B. \[\left( {SAB} \right)\] vuông góc với \[\left( {SIG} \right)\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a) \(SH \bot (ABCD)\)
b) \(AD \bot (SAB)\)
c) \(\left( {(SAB),(SAD)} \right) = 90^\circ \)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a) \[\left( {ABCD} \right) \bot \left( {AA'C'C} \right)\].
b) \[\left( {AA'C'C} \right) \bot \left( {BB'D'D} \right)\].
c) \[\left( {AA'B'B} \right) \bot \left( {BB'C'C} \right)\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a) \(\left( {ADC} \right) \bot \left( {ABE} \right)\).
b) \(\left( {ADC} \right) \bot \left( {DFK} \right)\).
c) \(\left( {ADC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
