Đề kiểm tra Biến cố giao và quy tắc nhân xác suất (có lời giải) - Đề 1
74 người thi tuần này 4.6 275 lượt thi 22 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Quan hệ vuông góc trong không gian
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đạo hàm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Hàm số mũ và hàm số lôgarit
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Quan hệ vuông góc trong không gian. Phép chiếu vuông góc
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đạo hàm
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. Biến cố giao của \(A\) và \(B.\)
B. Biến cố đối của \(A.\)
Lời giải
Câu 2/22
A. Xung khắc với nhau.
B. Biến cố đối của nhau.
Lời giải
Theo định nghĩa, nếu việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố này không ảnh hưởng đến xác suất xảy ra của biến cố kia thì hai biến cố \(A\) và \(B\) được gọi là độc lập với nhau.
Câu 3/22
A. Hai biến cố \(A\) và \(\overline B \) không độc lập.
B. Hai biến cố \[\overline A \] và \(\overline B \) không độc lập.
Lời giải
Nếu \(A\) và \(B\) độc lập thì các cặp biến cố \(A\) và \(\overline B ,\;\overline A \) và \(B,\;\overline A \) và \(\overline B \) cũng độc lập.
Câu 4/22
A. \(\left\{ {3;4;12;24} \right\}.\)
B. \(\left\{ {3;4;6;8;9;12;15;16;20;24;28} \right\}.\)
Lời giải
Các phần tử của biến cố \(A \cap B\) là số tự nhiên từ \(1\) đến \(30\) thỏa mãn vừa chia hết cho 3, vừa chia hết cho 4, tức là số đó chia hết cho 12 nên \(A \cap B = \left\{ {12;24} \right\}.\)
Câu 5/22
A. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 8”.
B. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 2”.
C. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 6”.
Lời giải
Biến cố \(P \cap Q:\) “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho cả 2 và 4”, tức là chia hết cho 4.
Câu 6/22
Lời giải
Ta có: \[P(AB) = P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,06\].
Câu 7/22
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố: “Cả hai cùng ném bóng trúng vào rổ. “
Gọi X là biến cố: “người thứ nhất ném trúng rổ”\( \Rightarrow P\left( X \right) = \frac{1}{3}\).
Gọi Y là biến cố: “người thứ hai ném trúng rổ”\( \Rightarrow P\left( Y \right) = \frac{2}{5}\)
Ta thấy biến cố X, Y là 2 biến cố độc lập nhau, theo công thức nhân xác suất ta có:
\(P\left( A \right) = P\left( {XY} \right) = P\left( X \right)P\left( Y \right) = \frac{2}{{15}}\).
Câu 8/22
Lời giải
\[A\], \[B\] là hai biến cố độc lập nên \[P\left( {A \cap B} \right)\]\[ = P\left( A \right).P\left( B \right)\]\[ \Leftrightarrow \frac{1}{9} = \frac{1}{4}.P\left( B \right)\]\[ \Leftrightarrow P\left( B \right) = \frac{4}{9}\].
Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
A. \[0,{25^{30}}.0,{75^{20}}\].
B. \[0,{25^{20}}.0,{75^{30}}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a) \(P(AB) = \frac{1}{2}\)
b) \(P(A\bar B) = \frac{1}{{16}}\)
c) \(P(\bar A\bar B) = \frac{1}{2}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a) Có \(30\) kết quả thuận lợi cho biến cố\(A\)
b) Có \(4\) kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\)
c) Xác suất của biến cố bằng \(\frac{1}{6}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a) Hai quả cầu trắng bằng: \(\frac{5}{{11}}\)
b) Ít nhất 3 quả cầu đen bằng: \(\frac{{23}}{{66}}\)
c) Toàn cầu trắng bằng: \(\frac{1}{{66}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a) Xác suất rút là bài thứ nhất là con Át là \(\frac{4}{{52}}\).
b) Xác suất rút là bài thứ hai là con Át là \(\frac{3}{{52}}\).
c) Xác suất rút là bài thứ ba là con \(J\) là \(\frac{1}{{52}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.