Câu hỏi:

25/02/2026 102 Lưu

Hai người độc lập nhau ném bóng vào rổ. Mỗi người ném vào rổ của mình một quả bóng. Biết rằng xác suất ném bóng trúng vào rổ của từng người tương ứng là \(\frac{1}{3}\) và \(\frac{2}{5}\). Gọi \(A\) là biến cố: “Cả hai cùng ném bóng trúng vào rổ”. Khi đó, xác suất của biến cố \(A\) là

A. \(P\left( A \right) = \frac{{11}}{{15}}\). 
B. \(P\left( A \right) = \frac{1}{{25}}\).       
C. \(P\left( A \right) = \frac{4}{{49}}\).       
D. \(P\left( A \right) = \frac{2}{{15}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \(A\) là biến cố: “Cả hai cùng ném bóng trúng vào rổ. “

Gọi X là biến cố: “người thứ nhất ném trúng rổ”\( \Rightarrow P\left( X \right) = \frac{1}{3}\).

Gọi Y là biến cố: “người thứ hai ném trúng rổ”\( \Rightarrow P\left( Y \right) = \frac{2}{5}\)

Ta thấy biến cố X, Y là 2 biến cố độc lập nhau, theo công thức nhân xác suất ta có:

\(P\left( A \right) = P\left( {XY} \right) = P\left( X \right)P\left( Y \right) = \frac{2}{{15}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Xác suất rút là bài thứ nhất là con Át là \(\frac{4}{{52}}\).

Đúng
Sai

b) Xác suất rút là bài thứ hai là con Át là \(\frac{3}{{52}}\).

Đúng
Sai

c) Xác suất rút là bài thứ ba là con \(J\) là \(\frac{1}{{52}}\).

Đúng
Sai
d) Xác suất để hai lần đầu rút được lá bài Át và lần thứ ba rút được lá bài \(J\) là \(\frac{1}{{2197}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

 

Gọi \(A\) là biến cố lần thứ nhất rút được con Át

Gọi \(B\) là biến cố lần thứ hai rút được con Át.

Gọi \(C\) là biến cố lần thứ ba rút được con \(J\).

\( \Rightarrow ABC\) là biến cố hai lần đầu rút được con Át và lần thứ ba rút được con \(J\).

Các biến cố \(A,B\) và \(C\) đôi một độc lập với nhau.

Xác suất rút là bài thứ nhất là con Át là \(P(A) = \frac{4}{{52}}\).

Xác suất rút là bài thứ hai là con Át là \(P(B) = \frac{4}{{52}}\).

Xác suất rút là bài thứ ba là con \(J\) là \(P(C) = \frac{4}{{52}}\).

Vậy xác suất cần tính là: \(P(ABC) = P(A) \cdot P(B) \cdot P(C) = \frac{4}{{52}} \cdot \frac{4}{{52}} \cdot \frac{4}{{52}} = \frac{1}{{2197}}\).

Câu 2

A. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 8”.

B. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 2”.

C. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 6”.

D. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 4”.

Lời giải

Biến cố \(P \cap Q:\) “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho cả 2 và 4”, tức là chia hết cho 4.

Câu 3

a) Hai quả cầu trắng bằng: \(\frac{5}{{11}}\)

Đúng
Sai

b) Ít nhất 3 quả cầu đen bằng: \(\frac{{23}}{{66}}\)

Đúng
Sai

c) Toàn cầu trắng bằng: \(\frac{1}{{66}}\)

Đúng
Sai
d) Không có cầu trắng bằng:\(\frac{{65}}{{66}}\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Có \(30\) kết quả thuận lợi cho biến cố\(A\)

Đúng
Sai

b) Có \(4\) kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\)

Đúng
Sai

c) Xác suất của biến cố bằng \(\frac{1}{6}\)

Đúng
Sai
d) Xác suất của biến cố bằng \(\frac{1}{{30}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP